|
CHÍNH
PHỦ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà
Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP
ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết
về hợp đồng xây dựng
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm
2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày
18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm
2013;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 37/2015/NĐ-CP ngày
22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng như
sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc
các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư
công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và hợp đồng xây dựng giữa doanh nghiệp dự
án PPP với các nhà thầu xây dựng thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (gọi tắt là dự án PPP).
Các tổ chức, cá nhân tham khảo các
quy định tại Nghị định này để xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng đối với các
dự án sử dụng vốn khác.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1
và khoản 2 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c của khoản 1 như
sau:
“c) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng
thực hiện việc mua sắm vật tư,
thiết bị để lắp đặt vào công
trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các
công trình của một dự án đầu tư xây dựng.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ của khoản 1 như sau:
“đ)
Hợp đồng thiết kế và mua sắm
vật tư, thiết bị (tiếng Anh là
Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết
kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế
công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng
thiết kế và mua sắm vật tư,
thiết bị cho tất cả các công
trình của một dự án đầu tư xây dựng.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e của khoản 1 như sau:
“e)
Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là
Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, hạng mục công
trình; hợp đồng tổng thầu mua
sắm vật tư, thiết bị và thi công xây
dựng công trình là hợp đồng mua
sắm vật tư, thiết bị và thi công xây
dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm g của khoản 1 như sau:
“g) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị -
thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng EPC)
là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị
đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu;
hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi
công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.
Hợp đồng EPC được
ưu tiên áp dụng đối với dự án phức tạp, có yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và
phải tuân thủ chặt chẽ tính đồng bộ, thống nhất từ khâu thiết kế đến khâu cung
cấp thiết bị, thi công, đào tạo chuyển giao công nghệ. Trước khi quyết định áp
dụng loại hợp đồng EPC, người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức đánh giá
các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, rút ngắn thời gian thực hiện của dự án,
tính đồng bộ từ khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng công trình
đến khâu đào tạo vận hành, chuyển giao công trình để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu
của dự án được phê duyệt và đảm bảo tính khả thi của việc áp dụng hợp đồng EPC
so với các loại hợp đồng khác.”
đ) Bổ sung điểm i1 vào sau điểm i khoản 1 như sau:
“i1) Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ là hợp đồng xây dựng để thực
hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc
phạm vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện.”
e) Bổ sung điểm d1, d2 vào sau điểm d khoản 2 như sau:
“d1) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
d2) Hợp đồng xây dựng khác.”
g) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các
loại giá hợp đồng nêu từ điểm a đến điểm d2 khoản này.”
3. Bổ
sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 4 như sau:
“5.
Trước khi ký kết hợp đồng EPC các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội dung chủ
yếu sau:
a) Phạm vi công việc dự kiến thực hiện theo hợp đồng EPC;
b) Vị trí xây dựng,
hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công suất và phương án sản
phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;
c) Các thông tin về các tài liệu, số liệu về điều
kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn của khu vực nơi
xây dựng công trình;
d) Các yêu cầu về thiết kế xây dựng và một số
thông số thiết kế ban đầu;
đ) Các phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị, sản phẩm; giải pháp về mặt công nghệ
kết nối thích ứng với các hệ thống kỹ thuật hiện hữu (nếu có);
e) Phương án kết nối
hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải pháp phòng, chống
cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC;
g) Giải pháp về xây
dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;
h) Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm,
vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì công trình;
i) Giải pháp về kiến
trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của
công trình xây dựng thuộc phạm
vi của gói thầu EPC;
k) Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử
dụng trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình;
l)
Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị,
dịch vụ kỹ thuật; quy trình vận hành từng phần và toàn bộ công trình thuộc phạm
vi của gói thầu EPC;
m) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo
đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác;
n) Các yêu cầu liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ
sơ, tài liệu và mốc thời gian phải nộp cho bên giao thầu;
o) Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc,
hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử
dụng;
p) Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp
điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có
sẵn trên công trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự
án xây dựng.”
4. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 7 như
sau:
“7. Đối với hợp đồng EPC:
a) Trước khi tiến hành mua sắm vật tư,
thiết bị cho hợp đồng EPC bên nhận thầu phải tiến hành lập các yêu cầu về thông
số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để trình bên giao thầu cho ý kiến chấp thuận
trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chấp
thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với
việc mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.
Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp
đồng EPC thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê
duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ kèm theo của vật tư, thiết
bị công nghệ trong hợp đồng EPC.
b) Bên nhận thầu
có thể trực tiếp tiến hành mua sắm hoặc thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết
bị cho hợp đồng EPC.”
5. Bổ
sung một số điểm vào khoản 3
và khoản 5 của Điều 15 như sau:
a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 3 như sau:
“d1) Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí là
giá hợp đồng chưa xác định được giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên
chỉ thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận do chưa đủ cơ sở
xác định phạm vi công việc và chi phí trực tiếp để thực hiện các công việc của
hợp đồng.
Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi
nhuận được các bên thỏa thuận theo tỷ lệ (%) hoặc theo một giá trị cụ thể trên
cơ sở chi phí trực tiếp thực tế hợp lý, hợp lệ cần thiết để thực hiện các công
việc của hợp đồng được các bên xác nhận;
Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận
được cố định hoặc thay đổi (tăng, giảm có hoặc không khống chế mức tối đa, tối
thiểu) phụ thuộc vào mức chi phí trực tiếp thực tế do các bên thỏa thuận trong
hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên.”
b) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 5 như sau:
“d1) Đối với hợp đồng chi phí cộng phí
Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí chỉ áp
dụng với các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở
xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về việc sử dụng vật liệu, nhân
công, máy và thiết bị thi công để thực hiện các công việc dự kiến của hợp
đồng.”
6. Bổ sung một điểm vào khoản 4 và một khoản vào
sau khoản 5 của Điều 18 như sau:
a) Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a
khoản 4 như sau:
“a1)
Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc
thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đảm bảo phù hợp với tính chất công việc của
hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết.”
b) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5
như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:
“3. Thời hạn thực hiện quyết toán
hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1
Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”
8. Sửa
đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng
Việc thanh lý hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và
khoản 4 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản
64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”
9. Sửa
đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 31 như sau:
“d) Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay
sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được
triển khai sau thiết kế cơ sở đã được người quyết định đầu tư quyết định khi
phê duyệt dự án theo đúng quy định của pháp luật,
không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc
phạm vi của hợp đồng EPC.
Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay
sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được
triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê
duyệt dự án theo đúng quy định pháp luật, không bao gồm dự
toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp
đồng EPC.”
10.
Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 32
như sau:
“e) Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông
qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt: Lập các thiết kế được triển khai sau
thiết kế cơ sở đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt, không
bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục công trình, công trình thuộc phạm
vi của hợp đồng EPC.
Trường hợp hợp đồng EPC được
xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC
ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Lập các
thiết kế được triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư
quyết định khi phê duyệt dự án phù hợp
với thiết kế FEED được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục công
trình, công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.”
11.
Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:
“2. Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản
3 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số
62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng. Trường
hợp khi Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực
hiện hợp đồng xây dựng, thì việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng
cho phần công việc bị ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách đó và việc điều
chỉnh thực hiện theo quy định của cơ quan ban hành, hướng dẫn thực hiện chính
sách.”
12.
Sửa
đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây
dựng
1. Việc
điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp
đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy định của
pháp luật.
2. Đối
với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong
các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
3. Đối
với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công
việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo
hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp
thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu
của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài
nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và các trường
hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
4. Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá
gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho
gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt
giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được chấp thuận chủ
trương điều chỉnh giá hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được
giao đối với các dự án đầu tư do
Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh và phải
đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp
đồng. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:
“3. Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài
phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có quy định về đơn giá hoặc phương pháp xác định
đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận, thống nhất
đơn giá hoặc nguyên tắc, phương pháp xác định giá để thực hiện khối lượng công việc này trước
khi thực hiện.”
14. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 và khoản 3 Điều 38 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực
hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng
ghi trong hợp đồng, đồng thời làm thay đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và trên
1% đơn giá của công việc đó hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp
đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận
trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán.
Trường hợp khối lượng công việc
thực tế thực hiện tăng lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong
hợp đồng, đơn giá mới chỉ được
áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt
quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng.
Trường hợp khối lượng công việc
thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong
hợp đồng, đơn giá mới được
áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn
thành được nghiệm thu.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
3 như sau:
“a) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng bao gồm: phương pháp bù trừ trực
tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh như quy định tại điểm
b khoản này. Việc áp dụng phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất
công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền
thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Chỉ số giá để điều chỉnh
giá hợp đồng xây dựng bằng công thức điều chỉnh tại điểm b khoản 3 Điều này là
chỉ số giá xây dựng.”
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng
Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64
Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”
16.
Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:
“2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về hợp đồng xây dựng; hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng, phương pháp
điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng, mẫu hợp đồng xây
dựng; hướng dẫn mẫu hợp đồng EPC; hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ và các
nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về hợp đồng xây dựng.”
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành và nội dung hợp đồng đã ký.
2. Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết
nếu có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người
có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm
chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại
đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
3. Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã
phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định
tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu, nếu có thay đổi nội dung
liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải
thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu biết để
điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã
đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực
hiện
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ
trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty
nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
|
|
|
