Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Điều 3. Nguyên tắc ưu đãi
Điều 4. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế
1. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn:
2. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp:
3. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc ưu đãi đối với hàng hóa trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa trong nước
Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước
Điều 7. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
Điều 8. Thời hạn, quy trình cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
Điều 9. Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu
PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
Điều 11. Quy trình chi tiết
Điều 12. Lập hồ sơ mời thầu
Điều 13. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
Điều 14. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Mời thầu:
2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
4. Mở thầu:
Điều 15. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
Điều 16. Làm rõ hồ sơ dự thầu
Điều 17. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
Điều 18. Đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
4. Đánh giá về kỹ thuật và giá:
5. Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu để xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:
Điều 19. Thương thảo hợp đồng
Điều 20. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Mục 2
Điều 21. Quy trình chi tiết
Điều 22. Lựa chọn danh sách ngắn
1. Đối với đấu thầu rộng rãi:
2. Đối với đấu thầu hạn chế:
3. Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu.
Điều 23. Lập hồ sơ mời thầu
Điều 24. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp
1. Xác định điểm giá:
2. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
Điều 25. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
Điều 26. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Mời thầu:
2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
4. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
Điều 28. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
Điều 29. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính
Điều 30. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính
1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:
2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính:
3. Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu:
NHÀ THẦU LÀ TỔ CHỨC
Điều 32. Quy trình chi tiết
Điều 33. Lựa chọn danh sách ngắn
1. Đối với đấu thầu rộng rãi:
2. Đối với đấu thầu hạn chế:
3. Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu.
Điều 34. Lập hồ sơ mời thầu
Điểm tổng hợpđangxét = K x Điểm kỹ thuậtđangxét + G x Điểm giáđangxét
Điều 35. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
Điều 36. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Mời thầu:
2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
4. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
Điều 37. Nguyên tắc đánh giá; làm rõ hồ sơ dự thầu; sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
Điều 38. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
1. Kiểm tra và đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
2. Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
Điều 39. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính
Điều 40. Thương thảo hợp đồng
NHÀ THẦU LÀ CÁ NHÂN
PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
Điều 44. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một
Điều 45. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một
Điều 46. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
1. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:
2. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
3. Tổ chức đấu thầu:
4. Mở thầu:
Điều 47. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai
PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
Điều 49. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một
Điều 50. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một
Điều 51. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
1. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:
2. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
3. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
4. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
5. Mở thầu:
Điều 52. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai
CHỈ ĐỊNH THẦU
Điều 54. Hạn mức chỉ định thầu
Điều 55. Quy trình chỉ định thầu thông thường
Điều 56. Quy trình chỉ định thầu rút gọn
1. Đối với gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu, trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước:
2. Đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này:
CHÀO HÀNG CẠNH TRANH
Điều 57. Phạm vi áp dụng chào hàng cạnh tranh
Điều 58. Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường
1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
3. Đánh giá các hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng:
4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
6. Thời gian trong chào hàng cạnh tranh thông thường:
Điều 59. Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn
1. Chuẩn bị và gửi bản yêu cầu báo giá:
2. Nộp và tiếp nhận báo giá:
3. Đánh giá các báo giá:
4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
6. Thời gian trong chào hàng cạnh tranh rút gọn:
MUA SẮM TRỰC TIẾP
Điều 60. Quy trình mua sắm trực tiếp
Mục 4
Điều 61. Điều kiện áp dụng
Điều 62. Quy trình tự thực hiện
LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU QUY MÔ NHỎ
Điều 63. Hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ
Điều 64. Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ
LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU
CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG
Điều 65. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng
Điều 67. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu công trình
MUA SẮM TẬP TRUNG
Điều 68. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung
Điều 69. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung
Điều 70. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát
Điều 71. Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung
1. Hàng hóa, dịch vụ được đưa vào danh mục mua sắm tập trung khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
2. Trách nhiệm ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung:
Điều 72. Nội dung thỏa thuận khung
MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN
Điều 73. Nội dung mua sắm thường xuyên
Điều 74. Quy trình thực hiện mua sắm thường xuyên
Mục 3
MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ
Điều 75. Nguyên tắc chung trong mua thuốc, vật tư y tế
1. Việc mua thuốc thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định trong Luật Đấu thầu phải bảo đảm các nguyên tắc chung sau đây:
2. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư y tế thực hiện như đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.
Điều 76. Thẩm quyền trong mua thuốc
1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
2. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu:
Điều 77. Trách nhiệm của các cơ quan trong mua thuốc
Điều 78. Quy trình đàm phán giá thuốc
Điều 79. Chỉ định thầu rút gọn
Điều 80. Tiêu chuẩn đánh giá thuốc
Điều 81. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc và mua thuốc tập trung
LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 83. Chỉ định thầu gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
1. Các trường hợp được áp dụng chỉ định thầu:
2. Điều kiện chỉ định thầu:
3. Căn cứ chỉ định thầu:
4. Quy trình chỉ định thầu gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:
LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG
Điều 84. Phạm vi và lộ trình áp dụng
Điều 85. Nguyên tắc áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng
Điều 86. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng
Điều 87. Đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Điều 88. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng
HỢP ĐỒNG
Điều 89. Nguyên tắc chung của hợp đồng
Điều 90. Giá hợp đồng
Điều 91. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng
Điều 92. Tạm ứng hợp đồng
Điều 93. Điều chỉnh giá và khối Iượng của hợp đồng
Điều 94. Thanh toán hợp đồng
Điều 95. Thanh toán đối với loại hợp đồng trọn gói
1. Nguyên tắc thanh toán:
2. Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng trọn gói bao gồm:
Điều 96. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định
1. Nguyên tắc thanh toán:
2. Hồ sơ thanh toán bao gồm:
Điều 97. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
1. Nguyên tắc thanh toán:
2. Hồ sơ thanh toán bao gồm:
Điều 98. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo thời gian
1. Nguyên tắc thanh toán:
2. Hồ sơ thanh toán:
Điều 99. Thanh lý hợp đồng
PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 100. Trách nhiệm của Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư mà mình không phải là chủ đầu tư:
2. Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:
3. Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:
Điều 101. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương
1. Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:
2. Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:
3. Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà thầu theo ủy quyền của cấp trên.
Điều 102. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, người đứng đầu doanh nghiệp
1. Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:
2. Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:
Điều 103. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:
2. Đối với dự án do mình thực hiện chức năng chủ đầu tư:
Điều 104. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định
1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:
2. Nội dung thẩm định bao gồm:
3. Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:
4. Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.
1. Nguyên tắc chung:
2. Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển:
3. Thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật:
4. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU, TỔ CHỨC
ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI
THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA
Điều 108. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu
Điều 109. Điều kiện đối với giảng viên về đấu thầu
Điều 110. Đăng ký, thẩm định, công nhận và xóa tên giảng viên về đấu thầu
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP
Điều 113. Điều kiện của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp
Điều 115. Hoạt động của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp
TỔ CHUYÊN GIA
Điều 116. Tổ chuyên gia
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TRONG ĐẤU THẦU
Điều 117. Xử lý tình huống trong đấu thầu
GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU
Điều 118. Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị
Điều 119. Hội đồng tư vấn
1. Chủ tịch Hội đồng tư vấn:
2. Thành viên Hội đồng tư vấn:
3. Hoạt động của Hội đồng tư vấn:
4. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:
Điều 120. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà thầu
Điều 121. Các hình thức xử lý vi phạm trong đấu thầu
Điều 122. Hình thức cấm tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu
Điều 123. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu
Điều 124. Bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật về đấu thầu
KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 125. Kiểm tra hoạt động đấu thầu
Điều 126. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu
CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
Điều 127. Mẫu hồ sơ đấu thầu
Điều 128. Quản lý nhà thầu
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 129. Hướng dẫn thi hành
Điều 130. Hiệu lực thi hành
----------------------------
|
|
|
|
Số: 63/2014/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 26
tháng 06 năm 2014 |
NGHỊ
ĐỊNH
Quy định chi tiết thi
hành một số điều
của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng
11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu,
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc phạm
vi điều chỉnh quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu.
2. Việc lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí quy
định tại Khoản 4 Điều 1 của Luật Đấu thầu áp dụng đối với dự án đầu tư phát triển quy định tại các Điểm a, b và
c Khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu, trừ việc lựa chọn nhà thầu liên quan trực
tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.
3. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
có quy định việc áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo quy định
tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 của Luật Đấu thầu. Thủ tục trình, thẩm định và
phê duyệt thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
không có quy định về việc áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu, việc lựa chọn nhà
thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định này.
BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU
Điều 2. Bảo đảm cạnh tranh
trong đấu thầu
1. Nhà thầu tham dự quan tâm, tham dự sơ tuyển phải
đáp ứng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.
2. Nhà thầu tham dự thầu gói thầu hỗn hợp phải độc
lập về pháp lý và độc lập về tài
chính với nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật,
lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho gói thầu đó, trừ trường hợp các nội dung công việc này là một
phần của gói thầu hỗn hợp.
3. Nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc
nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: Lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật,
lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát.
4. Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc
lập về tài chính với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên
mời thầu quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 6 của Luật Đấu thầu khi đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực
tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;
b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ
phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;
c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20%
của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;
d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói
thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn
góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.
5. Trường hợp đối với tập đoàn kinh tế nhà nước, nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc
gói thầu là ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn và là đầu ra của
công ty này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn thì tập đoàn,
các công ty con của tập đoàn được phép tham dự quá trình lựa chọn nhà thầu của
nhau. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu là đầu ra của công ty này,
đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn và là duy nhất trên thị
trường thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
ƯU ĐÃI TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU
1. Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi
phí trong nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động địa phương hơn (tính trên giá
trị tiền lương, tiền công chi trả).
2. Trường hợp nhà thầu tham dự
thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi
chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu.
3. Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ
tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng
hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong
nước (chi phí tư vấn, hàng hóa, xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của
gói thầu.
Điều 4. Ưu đãi đối với đấu
thầu quốc tế
1. Đối với gói
thầu cung cấp dịch vụ tư vấn:
a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà
thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng
7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;
b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định hoặc
phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được
cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để
so sánh, xếp hạng;
c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5%
điểm tổng hợp của nhà thầu
vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.
2. Đối với gói
thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp:
a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà
thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng
7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;
b) Trường hợp áp
dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng
ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu
đó để so sánh, xếp hạng;
c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5%
điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp
hạng.
Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa trong nước
1. Hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi khi nhà thầu chứng
minh được hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên
trong giá hàng hóa. Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa được tính
theo công thức sau đây:
Trong đó:
- G*: Là chi phí sản xuất trong nước được tính bằng giá chào của hàng hóa trong hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế và các chi phí nhập ngoại bao gồm cả
phí, lệ phí;
- G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế;
- D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng
hóa. D ³ 25% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại Khoản 2 Điều
này.
2. Cách tính ưu đãi:
a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất,
hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền
bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ
đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, hàng
hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng
7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) của hàng hóa đó vào giá
đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá, hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng điểm ưu đãi
vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây:
Điểm ưu đãi = 0,075 x (giá hàng hóa ưu đãi /giá gói
thầu) x điểm tổng hợp
Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi.
Điều 6. Ưu đãi đối với đấu
thầu trong nước
1. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc ưu đãi
đối với hàng hóa trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định
này.
2. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu có tổng
số lao động là nữ giới hoặc thương
binh, người khuyết tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có hợp đồng lao động tối
thiểu 03 tháng; nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Luật Đấu thầu được xếp hạng cao hơn hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
trong trường hợp hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu được đánh giá ngang nhau.
3. Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không
quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham gia đấu thầu.
4. Trường hợp sau khi ưu đãi nếu các hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở
địa phương nơi triển khai gói thầu.
CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN; CHI PHÍ; LƯU TRỮ
HỒ SƠ TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 7. Cung cấp và đăng tải
thông tin về đấu thầu
1. Trách nhiệm cung cấp thông tin:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và người có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin nêu
tại Điểm g Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
hoặc cho Báo đấu thầu;
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại Điểm h Khoản 1 Điều
8 của Luật Đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin
quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia;
d) Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp các thông
tin quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và các
thông tin liên quan đến việc thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có) lên hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia hoặc cho Báo đấu thầu;
đ) Nhà thầu có trách nhiệm tự cung cấp và cập nhật
thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu trên hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 và Điểm k
Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;
e) Cơ sở đào tạo, giảng viên về đấu thầu, chuyên gia
có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin
liên quan đến đào tạo, giảng dạy, hoạt động hành nghề về đấu thầu của mình cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia theo quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.
2. Trách nhiệm đăng tải thông tin:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trong việc
đăng tải thông tin về đấu thầu;
b) Thông tin hợp lệ theo quy định được đăng tải trên
hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trên Báo đấu thầu. Khi phát hiện những thông
tin không hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo trên hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu để các đơn vị cung cấp thông tin biết,
chỉnh sửa, hoàn thiện để được đăng tải.
3. Thông tin về lựa chọn nhà thầu qua mạng được bên
mời thầu tự đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng phải bảo đảm
hợp lệ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
4. Đối với những dự án, gói thầu thuộc danh mục bí
mật nhà nước, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về
bảo đảm bí mật nhà nước.
5. Khuyến khích cung cấp và đăng tải thông tin về
đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu và các phương tiện
thông tin đại chúng khác đối với những gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Luật Đấu thầu.
Điều 8. Thời hạn, quy trình
cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
1. Trường hợp tự đăng tải thông tin lên hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia:
a) Các đối tượng có trách nhiệm cung cấp thông tin
theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này thực hiện đăng ký tham gia
hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 87 của Nghị định này và
tự đăng tải thông tin lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo hướng dẫn của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư;
b) Đối với thông tin quy định tại các Điểm b và Điểm
c Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, bên mời thầu phát hành hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo thời gian quy định trong
thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu,
thông báo mời chào hàng nhưng bảo đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày
đầu tiên các thông tin này được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Đối với thông tin quy định tại các Điểm a, d, đ,
g và h Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, các tổ chức chịu trách nhiệm đăng tải thông tin phải bảo đảm
thời điểm tự đăng tải thông tin không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn
bản được ban hành.
2. Trường hợp cung cấp thông tin cho Báo đấu thầu:
a) Đối với thông tin quy định tại Điểm b và Điểm c
Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, thời hạn Báo đấu thầu nhận được thông tin tối
thiểu là 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Các thông tin này được đăng tải
01 kỳ trên Báo đấu thầu;
b) Đối với thông tin quy định tại các Điểm d, đ và g
Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, thời hạn Báo đấu thầu nhận được thông tin
không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành. Các thông tin này được đăng tải 01
kỳ trên Báo đấu thầu.
3. Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ khi các tổ
chức tự đăng tải thông tin quy định tại các Điểm b, c, d, đ và g Khoản 1 Điều 8
của Luật Đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu có trách
nhiệm đăng tải 01 kỳ trên Báo đấu thầu.
4. Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ khi Báo đấu
thầu nhận được thông tin quy định tại các Điểm b, c, d, đ và g Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, Báo đấu thầu có trách nhiệm
đăng tải lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên Báo đấu thầu. Đối với
thông tin quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, bên
mời thầu phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu theo thời gian quy định trong thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm,
thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng nhưng bảo
đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được
đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu.
5. Việc cung cấp và đăng tải thông tin đối với đấu
thầu qua mạng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 88 của Nghị định này.
Điều 9. Chi phí trong quá
trình lựa chọn nhà thầu
1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư
quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế)
đối với đấu thầu trong nước nhưng tối đa là 2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời
thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá
bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.
2. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời sơ tuyển:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và
tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển được tính bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và
tối đa là 30.000.000 đồng.
3. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu:
a) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được
tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là
50.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa
là 50.000.000 đồng.
4. Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất:
a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và
tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là
50.000.000 đồng.
5. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả
trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng
tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
6. Đối với các gói thầu có nội dung tương tự nhau
thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm, các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa
chọn nhà thầu thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức
chi phí quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Trường hợp tổ chức lại việc
lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự
án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu.
7. Chi phí quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6
Điều này áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu trực tiếp thực
hiện. Đối với trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện các công việc nêu
tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, việc xác định chi phí dựa trên các nội
dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên
gia tư vấn và các yếu tố khác.
8. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị
của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có
kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
9. Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí
tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc sử dụng các khoản thu trong
quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
và Bộ Tài chính.
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ trong
quá trình lựa chọn nhà thầu
1. Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn
nhà thầu được lưu giữ đến tối thiểu là 03 năm sau khi quyết toán hợp đồng, trừ
hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu không
vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật
được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây:
a) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: Trong
vòng 10 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn;
b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua
sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:
Cùng thời gian với việc hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu
không được lựa chọn.
Trường hợp trong thời hạn quy định tại Điểm a và
Điểm b Khoản này, nhà thầu không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình
thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ đề xuất về tài chính nhưng
phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không bị
tiết lộ.
3. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu giữ
trong khoảng thời gian 12 tháng, kể từ khi ban hành quyết định hủy thầu.
4. Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và các tài liệu
liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ theo quy định của
pháp luật về lưu trữ.
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI
GÓI THẦU DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN, MUA SẮM HÀNG HÓA,
XÂY LẮP, HỖN HỢP THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN
PHƯƠNG THỨC MỘT
GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a) Lập hồ sơ mời thầu;
b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.
2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a) Mời thầu;
b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;
c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu;
d) Mở thầu.
3. Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm:
a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;
c) Xếp hạng nhà thầu.
4. Thương thảo hợp đồng.
5. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu.
6. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án, quyết định
phê duyệt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên và các tài liệu liên
quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án
thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu
đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được
chủ đầu tư;
b) Kế hoạch lựa chọn nhà
thầu được duyệt;
c) Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt
đối với gói thầu xây lắp; yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật đối với hàng
hóa (nếu có);
d) Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy
định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối
với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;
đ) Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi
trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan.
2. Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng
phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường
hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá). Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất
cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế
cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
3. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa bao gồm:
a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu
tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu. Cụ thể như sau:
- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự; kinh
nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến
việc thực hiện gói thầu;
- Năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ
thuật, trình độ cán bộ chuyên môn có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;
- Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải
trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang
thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài
chính của nhà thầu.
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng
tiêu chuẩn quy định tại Điểm này cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu cụ
thể. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tại Điểm này thì đáp ứng
yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.
b) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp
chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với
từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm
điểm. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các yếu tố về khả
năng đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng, vận
chuyển, lắp đặt, bảo hành, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp
đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào
từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm
cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:
- Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu
chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ;
- Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp
kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
- Khả năng thích ứng về mặt địa lý, môi trường;
- Tác động đối với môi trường và biện pháp giải
quyết;
- Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu);
- Các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian thực
hiện, đào tạo chuyển giao công nghệ;
- Tiến độ cung cấp hàng hóa;
- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các
hợp đồng tương tự trước đó;
- Các yếu tố cần thiết khác.
c) Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp
dụng phương pháp giá thấp nhất):
- Xác định giá dự thầu;
- Sửa lỗi;
- Hiệu chỉnh sai lệch;
- Trừ giá trị giảm giá (nếu có);
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung
(nếu có);
- Xác định giá trị ưu đãi (nếu có);
- So sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá
thấp nhất.
d) Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường
hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá):
Công thức xác định giá đánh giá:
Trong đó:
- G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu
chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có);
- ∆G là giá trị các yếu tố được quy về
một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa bao gồm:
+ Chi phí vận hành, bảo dưỡng;
+ Chi phí lãi vay (nếu có);
+ Tiến độ;
+ Chất lượng (hiệu suất, công suất);
+ Xuất xứ;
+ Các yếu tố khác (nếu có).
∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối
tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Nghị
định này.
4. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói
thầu xây lắp bao gồm:
a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu
tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu. Cụ thể như sau:
- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy
mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh
nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến
việc thực hiện gói thầu;
- Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ
chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số
lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực
hiện gói thầu;
- Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải
trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang
thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài
chính của nhà thầu;
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng
tiêu chuẩn quy định tại Điểm này cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà
thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tại Điểm này thì đáp ứng yêu cầu về
năng lực và kinh nghiệm.
b) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt
hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức
điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng
quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm. Việc xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu
cầu về hồ sơ thiết kế, tiên lượng mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc
thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ
mời thầu. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể,
khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ
thuật bao gồm:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật,
biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;
Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ
sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu
trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi
công nêu trong hồ sơ mời thầu.
- Tiến độ thi công;
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều
kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;
- Các yếu tố cần thiết khác.
c) Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp
dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều
này;
d) Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường
hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá)
Công thức xác định giá đánh giá:
GĐG = G ± ∆g + ∆ƯĐ
Trong đó:
- G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu
chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có);
- ∆G là giá trị các yếu tố được quy về
một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình bao gồm:
+ Chi phí vận hành, bảo dưỡng;
+ Chi phí lãi vay (nếu có);
+ Tiến độ;
+ Chất lượng;
+ Các yếu tố khác (nếu có).
- ∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với
đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 của
Nghị định này.
5. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và
gói thầu hỗn hợp
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định
tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với
trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh
giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) cho phù hợp.
6. Không sử dụng phương pháp đánh giá kết hợp giữa
kỹ thuật và giá đối với gói thầu áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai
đoạn một túi hồ sơ.
7. Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn
hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa
theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu
nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về
kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau
nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa
đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội
dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ
dự thầu. Chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép hoặc Giấy ủy quyền bán hàng của nhà
sản xuất hoặc Giấy chứng nhận quan hệ đối tác trong trường hợp hàng hóa là đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm
của nhà sản xuất trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo
trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế.
8. Quy định về sử dụng lao động:
a) Đối với đấu thầu quốc tế, khi lập hồ sơ mời thầu
phải quy định sử dụng lao động trong nước đối với những vị trí công việc mà lao
động trong nước đáp ứng được và có khả năng cung cấp, đặc biệt là lao động phổ
thông. Chỉ được sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước không đáp
ứng yêu cầu. Nhà thầu không tuân thủ quy định về việc sử dụng lao động khi thực
hiện hợp đồng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu
tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 4 Điều 122 của Nghị định này;
b) Đối với những gói thầu cần sử dụng nhiều lao động
phổ thông, hồ sơ mời thầu phải yêu cầu nhà thầu đề xuất phương án sử dụng lao
động địa phương nơi triển khai thực hiện dự án, gói thầu;
c) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc tuân thủ quy định tại Điểm a Khoản này trong quá trình lập hồ sơ mời thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết và thực
hiện hợp đồng;
d) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu về sử dụng
lao động quy định tại Điểm a Khoản này sẽ bị loại.
Điều 13. Thẩm định và phê
duyệt hồ sơ mời thầu
1. Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định
tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
2. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản
và căn cứ vào tờ trình phê duyệt,
báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều 14. Tổ chức lựa chọn
nhà thầu
Bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu theo quy
định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của
Nghị định này.
2. Phát hành, sửa
đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
b) Trường hợp sửa
đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ
mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;
c) Trường hợp cần
làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu
tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối
với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc
làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức
sau đây:
- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ
mời thầu;
- Trong trường
hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ.
Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành
văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời
thầu;
- Nội dung làm rõ
hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt, Trường
hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực
hiện theo quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Quyết định sửa
đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.
3. Chuẩn bị, nộp,
tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
a) Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và
nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự
thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự
thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi
mở thầu. Hồ sơ dự thầu được gửi đến
bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại.
Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không
hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của
bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm của nhà thầu;
c) Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp,
nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp
thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu;
d) Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất
cả các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp
nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên
mời thầu. Trường hợp chưa mua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời
thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được
tiếp nhận.
a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt
đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ
sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở
thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự
thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:
- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác
nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;
- Kiểm tra niêm phong;
- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu;
số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị
giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện
hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo
đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;
c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b
Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác
nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản
này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;
d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản
gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo
pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự
thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của
từng hồ sơ dự thầu.
Điều 15. Nguyên tắc đánh giá
hồ sơ dự thầu
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu
chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ
vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà
thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải
pháp khả thi để thực hiện gói thầu.
2. Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà
thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường
hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp
hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.
3. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản
chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp,
làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại.
1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ
hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà
thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên
mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp
lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài
chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc
không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá
dự thầu.
2. Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát
hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và
kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về
tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm
tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu
bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.
3. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa
bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm
nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Nội dung làm
rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như
một phần của hồ sơ dự thầu.
Điều 17. Sửa lỗi và hiệu
chỉnh sai lệch
a) Lỗi số học bao
gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác
khi tính toán giá dự thầu. Trường hợp
hồ sơ mời thầu có yêu cầu phải phân tích đơn giá chi tiết thì phải lấy số liệu
trong bảng phân tích đơn giá dự thầu chi tiết làm cơ sở cho việc sửa lỗi số
học. Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm
cơ sở cho việc sửa lỗi; nếu
phát hiện đơn giá có sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100 lần,
1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi;
b) Các lỗi khác:
- Tại cột thành
tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá tương ứng thi đơn giá
được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng; khi có đơn giá
nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền sẽ được xác định bổ
sung bằng cách nhân số lượng với đơn
giá; nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và giá trị tại cột thành tiền
nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia
giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng
được xác định bổ sung nêu trên
khác với số lượng nêu trong
hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được
hiệu chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
- Lỗi nhầm đơn vị
tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Trường hợp có
khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất
tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc sửa lỗi.
2. Hiệu chỉnh sai
lệch:
a) Trường hợp có
sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào,
giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự
thầu của nhà thầu có sai lệch;
Trường hợp trong
hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch không có đơn giá thì lấy mức đơn giá
chào cao nhất đối với nội dung này trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán làm cơ
sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn
giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
Trường hợp chỉ có
một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành hiệu
chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà
thầu này; trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu không có đơn giá thì lấy mức
đơn giá trong dự toán của gói thầu; trường hợp không có dự toán gói thầu thì
căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
b) Trường hợp nhà
thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời
thầu thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dự thầu. Phần chi phí
này không được tính vào sai lệch thiếu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 43
của Luật Đấu thầu;
c) Trường hợp nhà
thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên
cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai
lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;
d) Trường hợp nhà
thầu có hồ sơ dự thầu được hiệu chỉnh sai lệch xếp hạng thứ nhất được mời vào
thương thảo hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức đơn giá chào thấp
nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để
thương thảo đối với phần sai lệch thiếu.
3. Sau khi sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, bên mời
thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo
cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo
thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận với kết quả
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu
của nhà thầu đó sẽ bị loại.
Điều 18. Đánh giá hồ sơ dự
thầu
1. Kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự
thầu;
b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao
gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu
(nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu
chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính
và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và
bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
2. Đánh giá tính
hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ
khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;
b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà
thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực
hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá
dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải
phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất
các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu
tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp
pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên
đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm
trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo
quy định trong hồ sơ mời thầu;
d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu
lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự
thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập
theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ
hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu
với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên
danh);
e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);
g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham
gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm.
3. Đánh giá về
năng lực và kinh nghiệm:
a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực
hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu
cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.
4. Đánh giá về kỹ
thuật và giá:
a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu
chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét
xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất),
giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá).
a) Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ
tự xếp hạng nhà thầu;
b) Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị
loại; lý do loại bỏ nhà thầu;
c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa
bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do
và đề xuất biện pháp xử lý;
d) Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp
với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác
nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa
chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý.
2. Việc thương
thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:
a) Báo cáo đánh
giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu
và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
c) Hồ sơ mời
thầu.
3. Nguyên tắc
thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến
hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu
cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Việc thương
thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Trong quá trình
đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời
thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời
thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn
giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu
báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê
duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của
nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn
đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;
c) Việc thương
thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2
Điều 17 của Nghị định này.
4. Nội dung
thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về
những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ
sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu
có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các
bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về
các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có),
bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà
thầu chào phương án thay thế;
c) Thương thảo về
nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp:
Trong quá trình
thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ
sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối
với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai
bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ
trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị
trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp đó, nhà thầu được
quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có
trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề
xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;
d) Thương thảo về
các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu
hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
đ) Thương thảo về
các nội dung cần thiết khác.
5. Trong quá trình
thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo
văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục
chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).
6. Trường hợp
thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết
định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo
với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo
chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
Điều 20. Trình, thẩm định,
phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
2. Kết quả lựa chọn nhà
thầu phải được thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 106 của Nghị
định này trước khi phê duyệt.
3. Kết quả lựa chọn nhà thầu
phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ
trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
4. Trường hợp lựa
chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên nhà thầu
trúng thầu;
b) Giá trúng
thầu;
c) Loại hợp đồng;
d) Thời gian thực
hiện hợp đồng;
đ) Các nội dung
cần lưu ý (nếu có).
5. Trường hợp hủy
thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, trong văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý
do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.
6. Sau khi có
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tải
thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7
và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho
các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn quy định tại Điểm n Khoản 1 Điều 12
của Luật Đấu thầu. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Thông tin quy
định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều này;
b) Danh sách nhà
thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà
thầu;
c) Kế hoạch hoàn thiện, ký
kết/hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);
b) Lập hồ sơ mời thầu;
c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.
2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a) Mời thầu;
b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;
c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu;
d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
3. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:
a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật;
b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
c) Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật.
4. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao
gồm:
a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu
trong danh sách được duyệt;
b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất
về tài chính;
c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;
d) Xếp hạng nhà thầu.
5. Thương thảo hợp đồng.
6. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu.
7. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
Điều 22. Lựa chọn danh sách
ngắn
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp
dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực
và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng
thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được
ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
a) Lập hồ sơ mời sơ tuyển:
- Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm các nội dung sau đây:
Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự sơ
tuyển; tiêu chuẩn về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;
- Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển. Trong tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
phải quy định mức tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng
lực và kinh nghiệm của nhà thầu;
b) Việc phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển phải bằng văn
bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển;
c) Thông báo mời sơ tuyển thực hiện theo quy định
tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị
định này;
d) Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển:
Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí cho các
nhà thầu tới trước thời điểm đóng thầu;
đ) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển:
Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự sơ
tuyển đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả sơ
tuyển;
e) Mở và đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển:
- Hồ sơ dự sơ tuyển nộp theo thời gian và địa điểm
quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Việc
mở hồ sơ dự sơ tuyển phải được ghi thành biên bản và gửi biên bản mở thầu cho
các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển. Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi đến sau thời
điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại;
- Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo
tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ
tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được
đưa vào danh sách ngắn.
g) Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển:
- Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ
tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến
của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia;
- Kết quả sơ tuyển phải được thẩm định theo quy định
tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 106 của Nghi định này trước khi phê duyệt;
- Kết quả sơ tuyển phải được phê duyệt bằng văn bản
và căn cứ vào tờ trình phê duyệt,
báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển;
- Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản
phê duyệt kết quả sơ tuyển phải bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các
nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn
bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách
ngắn.
h) Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn phải
được đăng tải theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc
Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này và gửi thông báo đến các nhà thầu nộp
hồ sơ dự sơ tuyển.
a) Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định, phê
duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng
yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu;
b) Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh
sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c
Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
3. Các nhà thầu
có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu.
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Khoản
1 Điều 12 của Nghị định này.
2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác
định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu
chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh
giá); xác định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường
hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Đối với gói thầu
đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầu cập nhật
thông tin về năng lực của nhà thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ
điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho
một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
3. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm;
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật thực hiện theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 và Điểm a, Điểm b
Khoản 4 Điều 12 của Nghị định này.
4. Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp
dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều
12 của Nghị định này.
5. Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường
hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản
3 và Điểm d Khoản 4 Điều 12 của Nghị định này.
6. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp
áp dụng phương pháp kết hợp
giữa kỹ thuật và giá) thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
7. Về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa theo quy định
tại Khoản 7 Điều 12 của Nghị định này.
8. Về sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 8
Điều 12 của Nghị định này.
9. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và
gói thầu hỗn hợp:
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định
tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp
nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác
định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); xác
định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng
phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) cho phù hợp.
Điều 24. Tiêu chuẩn đánh giá
tổng hợp
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp áp dụng đối với phương
pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, cụ thể như sau:
Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với
thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau:
|
Điểm giáđang xét = |
Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000) |
|
Gđang
xét |
Trong đó:
- Điểm giáđang xét: Là điểm giá của hồ sơ
đề xuất về tài chính đang xét;
- Gthấp nhất: Là giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các
nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;
- Gđang xét: Là giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài
chính đang xét.
2. Tiêu chuẩn
đánh giá tổng hợp:
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ
sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu
cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo
đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%, cụ thể như sau:
a) Đối với gói thầu xây lắp: Tỷ trọng điểm về kỹ
thuật (K) từ 10% đến 15%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 85% đến 90%;
b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: Tỷ trọng điểm
về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 90%;
c) Đối với gói
thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 20% đến 30%, tỷ trọng điểm về
giá (G) từ 70% đến 80%;
d) Xác định điểm tổng hợp
Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm kỹ thuậtđang
xét + G x Điểm giáđang xét
Trong đó:
- Điểm kỹ ` xét: Là số điểm được xác định
tại bước đánh giá về kỹ thuật;
- Điểm giáđangxét: Là số điểm được xác
định tại bước đánh giá về giá;
- K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang
điểm tổng hợp;
- G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm
tổng hợp;
- K + G = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về
giá (G) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.
Điều 25. Thẩm định và phê
duyệt hồ sơ mời thầu
1. Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định
tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
2. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều 26. Tổ chức lựa chọn
nhà thầu
a) Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường
hợp không tiến hành thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy
định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của
Nghị định này;
b) Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong
danh sách ngắn.
2. Phát hành, sửa
đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực
hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.
3. Chuẩn bị, nộp,
tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.
4. Mở hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật:
a) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01
giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật mà
bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không
phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự
thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:
- Kiểm tra niêm phong;
- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu;
số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đơn dự thầu thuộc hồ sơ
đề xuất về kỹ thuật; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thời
gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin
khác liên quan;
c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b
Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác
nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này
phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;
d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào
bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà
thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung
quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
đ) Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà
thầu phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại
diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở thầu ký niêm phong.
Điều 27. Nguyên tắc đánh
giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
1. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo
quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định
tại Điều 16 của Nghị định này.
3. Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện
theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
Điều 28. Đánh giá hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật
1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật, bao gồm:
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật;
b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên
danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài
liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề
xuất về kỹ thuật; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và
bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật:
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá
là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu; trong đơn dự thầu, nhà thầu phải nêu rõ tiến độ thực hiện gói
thầu phù hợp với đề xuất về
kỹ thuật. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của
từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu
liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng
yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu
lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự
thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp
của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo
pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất
kỹ thuật với tư cách là nhà thầu
chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);
e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);
g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham
gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được
xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.
3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực
hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu
cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật;
c) Nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển, có hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật hợp lệ, có năng lực được cập nhật đáp ứng yêu cầu của gói thầu
được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.
4. Đánh giá về kỹ thuật:
a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu
chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem
xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính.
5. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm
định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các
nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu,
trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến mở hồ sơ đề xuất về
tài chính.
Điều 29. Mở hồ sơ đề xuất về
tài chính
1. Kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về
tài chính.
2. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính:
a) Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính của
nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trước sự
chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về tài chính,
không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
b) Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở hồ sơ
đề xuất về tài chính xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ
đề xuất về tài chính của mình;
c) Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính được thực hiện
đối với từng hồ sơ đề xuất về tài chính theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu có
tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau
đây:
- Kiểm tra niêm phong;
- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu;
số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính; đơn dự thầu thuộc hồ sơ
đề xuất về tài chính; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính; giá
dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); điểm kỹ thuật của các
hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; các thông tin khác
liên quan.
3. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính:
a) Các thông tin nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này
phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề
xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà
thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các
nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;
b) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào
tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.
Điều 30. Đánh giá hồ sơ đề
xuất về tài chính
1. Kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất
về tài chính;
b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài
chính, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; bảng giá tổng
hợp, bảng giá chi tiết; bảng phân tích đơn giá chi tiết (nếu có); các thành
phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và
bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính.
2. Đánh giá tính
hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính:
Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh
giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính;
b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính
được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số,
bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng
hợp, không đề xuất các giá dự
thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên
danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng
đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm
trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng
yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ sẽ
được đánh giá chi tiết về tài chính.
3. Đánh giá chi
tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu:
a) Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính
và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà
thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Trong báo cáo phải
nêu rõ các nội dung sau đây:
- Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ
tự xếp hạng;
- Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị
loại; lý do loại bỏ nhà thầu;
- Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa
bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do
và đề xuất biện pháp xử lý;
- Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với
quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau
trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.
Điều 31. Thương thảo hợp
đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
1. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời
đến thương thảo hợp đồng.
2. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định
tại Điều 19 của Nghị định này.
3. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI
GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN
1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);
b) Lập hồ sơ mời thầu;
c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.
2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a) Mời thầu;
b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;
c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu;
d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
3. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:
a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật;
b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
c) Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật.
4. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao
gồm:
a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu
trong danh sách được duyệt;
b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề
xuất về tài chính;
c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;
d) Xếp hạng nhà thầu.
5. Thương thảo hợp đồng.
6. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu.
7. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
Điều 33. Lựa chọn danh sách ngắn
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp
dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực
và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng
thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được
ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
a) Lập hồ sơ mời quan tâm:
- Hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung sau đây:
Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ quan
tâm; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, trong đó bao gồm yêu cầu
về số lượng, trình độ và kinh nghiệm của chuyên gia;
- Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm
100 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm, trong đó phải quy định mức
điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 60% tổng số điểm và điểm đánh giá của
từng nội dung về năng lực, kinh nghiệm, nhân sự không thấp hơn 50% điểm tối đa
của nội dung đó.
b) Việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm phải bằng văn
bản và căn cứ tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời quan tâm;
c) Thông báo mời quan tâm thực hiện theo quy định
tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị
định này;
d) Phát hành hồ sơ mời quan tâm:
Hồ sơ mời quan tâm được phát hành miễn phí cho các
nhà thầu tới trước thời điểm đóng
thầu;
đ) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ quan tâm:
Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ quan
tâm đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả mời quan
tâm;
e) Mở và đánh giá hồ sơ quan tâm:
- Hồ sơ quan tâm nộp theo thời gian và địa điểm
quy định trong hồ sơ mời quan tâm sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Việc
mở hồ sơ quan tâm phải được ghi thành biên bản và gửi biên bản mở thầu cho các
nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng
thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại;
- Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện: theo
tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà
thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được
đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được
xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06
nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn;
g) Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan
tâm:
- Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan
tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến
của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia;
- Kết quả mời quan tâm phải được thẩm định theo
quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 106 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
- Kết quả mời quan tâm phải được phê duyệt bằng
văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả mời quan
tâm;
- Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản
phê duyệt kết quả mời quan tâm phải bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào
danh sách ngắn ,và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn
được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do
không lựa chọn được danh sách ngắn;
h) Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn phải
được đăng tải theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc
Điểm b Khoản 2 Điều 8 của
Nghị định này và gửi thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.
a) Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định,
phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp
ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu;
b) Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt,
danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và
Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
3. Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau
để tham dự thầu.
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại
Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.
2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng
phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá cố định (đối với trường hợp
áp dụng phương pháp giá cố định); xác định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng
hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá).
Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham
gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự
cạnh tranh không bình đẳng.
3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Sử dụng phương
pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000, cụ thể như sau:
a) Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: Từ 10% đến
20% tổng số điểm;
b) Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói
thầu: Từ 30% đến 40% tổng số điểm;
c) Nhân sự thực hiện gói thầu: Từ 50% đến 60% tổng
số điểm;
d) Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại
các Điểm a, b và c Khoản này bằng 100%;
đ) Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói
thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội
dung yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực, về giải pháp và phương pháp luận, về
nhân sự không thấp hơn 60% (70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật
cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó.
4. Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp
dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều
12 của Nghị định này.
5. Xác định giá cố định (đối với trường hợp áp
dụng phương pháp giá cố định):
a) Xác định giá dự thầu;
b) Sửa lỗi;
c) Hiệu chỉnh sai lệch;
d) Trừ giá trị giảm giá (nếu có);
đ) Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung
(nếu có);
e) Xác định giá đề nghị trúng thầu không vượt giá
gói thầu đã được xác định cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu.
6. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá):
a) Xác định điểm giá:
Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với
thang điểm về kỹ thuật. Điểm giá được xác định như sau:
|
Điểm giáđang xét = |
Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000) |
|
Gđang xét |
Trong đó:
- Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề
xuất về tài chính đang xét;
- Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các
nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;
- Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài
chính đang xét.
b) Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây:
Điểm tổng hợpđangxét
= K x Điểm kỹ thuậtđangxét + G x Điểm giáđangxét
Trong đó:
- Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được
xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật;
- Điểm giáđang xét: Là số điểm được xác
định tại bước đánh giá về giá;
- K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định, trong thang
điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%;
- G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%;
- K + G= 100%.
Điều 35. Thẩm định và phê
duyệt hồ sơ mời thầu
1. Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định
tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
2. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản
và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều 36. Tổ chức lựa chọn
nhà thầu
a) Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tục lựa chọn
danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và
Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;
b) Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong
danh sách ngắn.
2. Phát hành, sửa
đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực
hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.
3. Chuẩn bị, nộp,
tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.
4. Mở hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật:
Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy
định tại Khoản 4 Điều 26 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo
đảm dự thầu.
Điều 37. Nguyên tắc đánh
giá; làm rõ hồ sơ dự thầu; sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân thủ theo nguyên
tắc quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định
tại Điều 16 của Nghị định này.
3. Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện
theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
Điều 38. Đánh giá hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật
1. Kiểm tra và
đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
a) Việc kiểm tra và đánh giá về tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 28
của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự
thầu;
b) Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ sẽ
được đánh giá chi tiết về kỹ thuật.
2. Đánh giá chi
tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
a) Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc đạt
điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) được xem xét,
đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính;
c) Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc
nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật)
phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm
định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông
báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc nhà thầu đạt điểm
kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) đến tất cả các nhà
thầu tham dự thầu, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc
nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) đến
mở hồ sơ đề xuất về tài chính.
Điều 39. Mở và đánh giá hồ
sơ đề xuất về tài chính
1. Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính được thực hiện
theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 của Nghị định này.
2. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
1. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở
quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.
2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà
nhà thầu đã đề xuất theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
3. Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết,
chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu,
giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu với nhau dẫn đến các phát sinh,
tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát
hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả thương thảo về các đề
xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có
quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;
c) Thương thảo về nhân sự:
Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được
thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp do thời gian
đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng
mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực
hiện hợp đồng thì nhà thầu mới được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm
các nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương
hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự
thầu;
d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá
trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết
của gói thầu;
đ) Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch, vụ
tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế;
e) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.
4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên
tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện
cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công
việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).
5. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời
thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào
thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không
thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu
theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
Điều 41. Trình, thẩm định,
phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu
Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
Điều
42. Lập, trình và phê duyệt điều
khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân
1. Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu,
dự thảo hợp đồng đối với vị trí
tư vấn cá nhân cần tuyển chọn và xác định danh sách từ 03 đến 05 tư vấn cá nhân
trình chủ đầu tư phê duyệt. Trường hợp xác định chỉ có duy nhất 01 tư vấn cá
nhân đáp ứng yêu cầu để thực hiện hợp đồng, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem
xét, quyết định. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm:
a) Mô tả tóm tắt về dự án;
b) Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và
thời gian thực hiện hợp đồng;
c) Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư
vấn;
d) Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng;
đ) Các nội dung cần thiết khác (nếu có).
2. Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm
chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia phải cử đại
diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư.
3. Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư
xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân.
1. Sau khi điều khoản tham chiếu và danh sách tư
vấn cá nhân được phê duyệt, bên mời thầu gửi thư mời và điều khoản tham chiếu
đến các tư vấn cá nhân có tên trong danh sách, trong đó nêu rõ thời hạn và địa
chỉ nhận hồ sơ lý lịch khoa học.
2. Nộp hồ sơ lý lịch khoa học:
Tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều
khoản tham chiếu và đề xuất kỹ thuật (nếu có) nộp cho bên mời thầu theo thời
gian, địa chỉ trong thư mời.
3. Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học:
Căn cứ nội dung của điều khoản tham chiếu, bên mời
thầu đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của từng tư vấn cá nhân. Tư vấn cá nhân có
tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý
lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều
khoản tham chiếu sẽ được bên mời thầu mời vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
4. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
5. Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân
phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo kết quả đánh giá hồ
sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp
đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương
thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản tham chiếu.
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI
GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY
LẮP, HỖN HỢP
THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN
PHƯƠNG THỨC HAI GIAI
ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
Điều
44. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một
1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể
áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ
năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu.
Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định
và phải được ghi rõ trong
kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn,
việc lựa chọn danh sách ngắn thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định
này.
2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:
a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại
Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
b) Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội
dung sau đây: Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và
nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; ý tưởng yêu cầu về phương án kỹ thuật của gói
thầu; yêu cầu về phương án tài chính, thương mại để các nhà thầu đề xuất về
phương án kỹ thuật, phương án tài chính, thương mại, làm cơ sở cho bên mời thầu
xem xét, hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai; không yêu cầu nhà thầu đề
xuất về giá dự thầu và thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu.
Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều
kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một
hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy
định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản
và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều
45. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một
1. Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy
định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định này.
2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu
thực hiện theo quy định tại Khoản
2 Điều 14 của Nghị định này.
3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.
4. Mở thầu:
a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và
bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các
hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở
thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ
dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:
- Kiểm tra niêm phong;
- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà
thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; thông tin chính ghi trong đơn dự thầu;
thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; các thông tin khác liên quan.
c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b
Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác
nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở thầu. Biên bản này
phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;
d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào
bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà
thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có).
5. Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một:
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn
một, căn cứ các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một, bên mời thầu
tiến hành trao đổi với từng nhà thầu nhằm chuẩn xác yêu cầu về kỹ thuật, tài
chính của gói thầu phục vụ cho việc hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.
Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các
nhà thầu không bị tiết lộ.
Điều
46. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
1. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:
a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
Ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 12 của
Nghị định này, khi lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, phải tham khảo đề xuất của
các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn một;
b) Nội dung hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (đối
với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định
tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu song cần yêu cầu
nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu), tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương
pháp giá đánh giá), xác định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với
trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và các nội dung
liên quan khác theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 7, 8 Điều 12 và Điều 24
của Nghị định này. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào
nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số
nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
2. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy
định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản
và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
a) Bên mời thầu mời các nhà thầu đã nộp hồ sơ dự
thầu giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc phát hành, sửa
đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Khoản 2
Điều 14 của Nghị định này;
b) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi,
rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.
Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 4
Điều 14 của Nghị định này.
Điều
47. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp
đồng giai đoạn hai
1. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy
định tại Điều 16 của Nghị định này.
3. Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện
theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
4. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai thực hiện theo quy định
tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này.
1. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
2. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng,
hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác.
PHƯƠNG
THỨC HAI GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
Điều
49. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một
1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể
áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ
năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu.
Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định
và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp áp dụng thủ
tục lựa chọn danh sách ngắn, việc lựa chọn danh sách ngắn thực hiện theo quy
định tại Điều 22 của Nghị định này.
2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:
a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại
Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
b) Nội dung hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (đối
với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định
tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu song cần yêu cầu
nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu), tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật, yêu cầu nhà thầu đề xuất về tài chính và các nội dung liên quan khác
theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 7, 8 Điều 12 và Điều 24 của Nghị định
này. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự
tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra
sự cạnh tranh không bình đẳng.
3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy
định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều
50. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một
1. Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy
định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định này.
2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu
thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.
3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi,
rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định
này.
4. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo
quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này. Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được
mở ở giai đoạn hai.
5. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
a) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực
hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này;
b) Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật, căn cứ các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và đề xuất của nhà thầu
trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bên mời thầu tiến hành trao đổi với từng nhà
thầu nhằm xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu.
6. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
trong giai đoạn một phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê
duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông
báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu
tham dự thầu giai đoạn một, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật trong giai đoạn một tham dự thầu giai đoạn hai.
Điều
51. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
1. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:
a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
Ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 12 của
Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai còn phải căn cứ vào biên bản trao
đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một;
b) Nội dung hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập trên cơ sở
hồ sơ mời thầu giai đoạn một, phù hợp với các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật
đã trao đổi với các nhà thầu.
2. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy
định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt và chỉ tiến hành thẩm
định đối với các nội dung liên quan đến việc hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ
sơ mời thầu giai đoạn một;
b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
3. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
Bên mời thầu mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật trong giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc phát
hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ
mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị
định này.
4. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi,
rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định
này. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu
cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ
thuật.
a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và
bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các
hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở
thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ
dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:
- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu
xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ đề xuất về tài chính
trong giai đoạn một và hồ sơ dự thầu giai đoạn hai của mình;
- Kiểm tra niêm phong của túi đựng các hồ sơ đề
xuất về tài chính trong giai đoạn một, hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai
đoạn một của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai, hồ sơ dự thầu của các nhà
thầu tham dự thầu giai đoạn hai;
- Mở hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn
một của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai và mở hồ sơ dự thầu giai đoạn
hai bao gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật;
c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b
Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác
nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở thầu. Biên bản này
phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai;
d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào
bản gốc các đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề
xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.
Điều
52. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai thực hiện theo quy định
tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này; không đánh giá lại những nội dung đã
thống nhất về kỹ thuật ở giai đoạn một.
2. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong giai
đoạn hai sẽ được xem xét đánh giá về tài chính. Việc đánh giá về tài chính thực
hiện trên cơ sở đề xuất về tài chính của nhà thầu trong giai đoạn một và đề
xuất về tài chính trong giai đoạn hai; căn cứ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu
trong giai đoạn một và những đề xuất về kỹ thuật hiệu chỉnh của nhà thầu trong
giai đoạn hai.
1. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
2. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng,
hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác.
CHỈ ĐỊNH THẦU, CHÀO HÀNG CẠNH TRANH,
MUA SẮM TRỰC TIẾP, TỰ THỰC HIỆN
Điều
54. Hạn mức chỉ định thầu
Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ
định thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:
1. Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung
cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không
quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc,
vật tư y tế, sản phẩm công;
2. Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc
dự toán mua sắm thường xuyên.
Điều 55. Quy trình chỉ định thầu thông thường
1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
a) Lập hồ sơ yêu cầu:
Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại
Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm các thông tin
tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu
chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và
xác định giá chỉ định thầu. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng
lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật;
b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định
nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu:
- Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định
tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
- Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;
- Nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi
có tư cách hợp lệ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, e và h Khoản 1 Điều 5
của Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu.
2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
a) Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được
xác định;
b) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu
cầu của hồ sơ yêu cầu.
3. Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề
xuất của nhà thầu:
a) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện
theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh
giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung
các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng
của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất
lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;
b) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm
và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị chỉ định
thầu không vượt dự toán gói thầu được duyệt.
4. Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả
chỉ định thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết
định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề
xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.
Điều 56. Quy trình chỉ định
thầu rút gọn
Chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm
quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực
hiện ngay gói thầu. Trong
vòng 15 ngày kể từ ngày giao thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định
thầu bao gồm: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định
yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất
lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện
hợp đồng. Trên cơ sở kết quả thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư hoặc cơ
quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu phê duyệt kết quả chỉ định thầu
và ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu. Việc công khai kết quả chỉ
định thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b
Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
2. Đối với gói thầu trong hạn mức chỉ
định thầu theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này:
a) Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công
việc, dự toán được duyệt
để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác
định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự
thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện,
thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và
các nội dung cần thiết khác;
b) Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà
thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm
cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu và ký kết hợp đồng;
c) Ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan
khác.
Điều 57. Phạm vi áp dụng
chào hàng cạnh tranh
1. Chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường
áp dụng đối với gói thầu quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá
trị không quá 05 tỷ đồng.
2. Chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn áp dụng đối với gói thầu quy định tại Điểm a
Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 500 triệu đồng,
gói thầu quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá
trị không quá 01 tỷ đồng, gói thầu đối với mua sắm thường xuyên có giá trị
không quá 200 triệu đồng.
Điều 58. Quy trình chào hàng
cạnh tranh thông thường
1. Chuẩn bị lựa
chọn nhà thầu:
a) Lập hồ sơ yêu cầu:
Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại
Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung
thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề
xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật và xác định giá thấp nhất. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá
về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật;
b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu:
- Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định
tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
- Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và
căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.
a) Bên mời thầu đăng tải thông báo mời chào hàng
theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2
Điều 8 của Nghị định này.
Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho các nhà thầu có nhu
cầu tham gia theo thời gian quy định trong thông báo mời chào hàng nhưng bảo
đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được
đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu;
b) Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ yêu cầu thực hiện theo
quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;
c) Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu bằng
cách gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một
hồ sơ đề xuất;
d) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông
tin trong hồ sơ đề xuất của từng nhà thầu. Ngay sau thời điểm đóng thầu, bên
mời thầu tiến hành mở các hồ sơ đề xuất và lập biên bản mở thầu bao gồm các nội
dung: Tên nhà thầu; giá chào; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất; giá trị,
thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng và gửi
văn bản này đến các nhà thầu đã nộp hồ sơ đề xuất.
3. Đánh giá các
hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng:
a) Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp
theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu khi có
hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; tất cả yêu cầu
về kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”;
b) Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề
xuất đáp ứng về kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà
thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có) và không vượt giá gói thầu sẽ được mời vào thương thảo hợp
đồng;
c) Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định
tại Điều 19 của Nghị định này.
4. Trình, thẩm
định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
5. Hoàn thiện và
ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên
phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết
quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất,
hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.
6. Thời gian
trong chào hàng cạnh tranh thông thường:
b) Trường hợp cần sửa đổi hồ
sơ yêu cầu, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng
thầu tối thiểu 03 ngày làm việc để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ đề
xuất;
c) Thời gian đánh
giá hồ sơ đề xuất tối đa là 20 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có
tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo kết quả
đánh giá hồ sơ đề xuất;
d) Thời gian thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thẩm định;
đ) Thời gian phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và
báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;
e) Các khoảng
thời gian khác thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu.
Điều 59. Quy trình chào hàng
cạnh tranh rút gọn
1. Chuẩn bị và
gửi bản yêu cầu báo giá:
a) Bản yêu cầu báo giá được lập bao gồm các nội dung
về phạm vi công việc, yêu cầu về kỹ thuật, thời hạn hiệu lực của báo giá, thời
điểm nộp báo giá, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao, dự
thảo hợp đồng, thời gian chuẩn bị và nộp báo giá (tối thiểu 03 ngày làm việc,
kể từ ngày đầu tiên phát hành bản yêu cầu báo giá) và các nội dung cần thiết
khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu;
b) Sau khi bản yêu cầu báo giá được duyệt, bên mời
thầu đăng tải thông báo mời chào hàng trên một tờ báo được phát hành rộng rãi
trong một ngành, một tỉnh hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi trực
tiếp bản yêu cầu báo giá cho tối thiểu 03 nhà thầu có khả năng thực hiện gói
thầu. Trường hợp gửi trực
tiếp, nếu trước thời điểm đóng
thầu có bất kỳ nhà thầu nào khác đề nghị được tham gia chào hàng thì bên mời
thầu phải gửi bản yêu cầu báo giá cho nhà thầu đó. Bản yêu cầu báo giá được
phát hành miễn phí theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bằng fax.
a) Nhà thầu chuẩn bị và nộp 01 báo giá theo bản yêu
cầu báo giá. Việc nộp báo giá có thể thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp,
gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bang fax;
b) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông
tin trong báo giá của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo
giá, bên mời thầu lập văn bản
tiếp nhận các báo giá được nộp trước thời điểm đóng thầu bao gồm các nội dung
như: Tên nhà thầu, giá chào, thời gian có hiệu lực của báo giá và gửi văn bản
tiếp nhận này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.
a) Bên mời thầu so sánh các báo giá theo bản yêu cầu
báo giá. Báo giá được xác định đáp ứng tất cả các yêu cầu trong bản yêu cầu báo
giá và có giá chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) thấp nhất và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn;
b) Trong quá trình đánh giá, trường hợp cần thiết
bên mời thầu mời nhà thầu có giá chào thấp nhất sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) đến thương thảo hợp đồng.
4. Trình, thẩm
định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
5. Hoàn thiện và
ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết
định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng và
các tài liệu liên quan khác.
6. Thời gian trong chào hàng cạnh tranh rút gọn:
a) Thời gian đánh giá các báo giá tối đa là 10 ngày,
kể từ ngày hết hạn nộp báo giá đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo đánh giá các báo giá;
b) Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối
đa là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;
c) Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối
đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định.
Điều 60. Quy trình mua sắm
trực tiếp
1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
a) Lập hồ sơ yêu cầu:
Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại
Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin
tóm tắt về dự án, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực;
yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất
lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước đó; yêu cầu về đơn giá của hàng
hóa. Trường hợp hàng hóa thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp là một trong
nhiều loại hàng hóa thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó thì quy mô
của hàng hóa áp dụng mua sắm trực tiếp phải nhỏ hơn 130% quy mô của hàng hóa
cùng loại thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;
b) Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại
Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
c) Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và
căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.
2. Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được
lựa chọn trước đó. Trường hợp
nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp
thì phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu khác nếu nhà thầu này đáp ứng quy định
tại Khoản 3 Điều 24 của Luật Đấu thầu.
3. Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu
cầu của hồ sơ yêu cầu.
4. Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề
xuất của nhà thầu:
a) Đánh giá hồ sơ đề xuất:
- Kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá;
- Cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu;
- Đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp
hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;
- Các nội dung khác (nếu có).
b) Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà
thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất
nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất
lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ
chức thực hiện gói thầu;
c) Bên mời thầu phải bảo đảm đơn giá của các phần
việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các
phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời
phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm thương thảo hợp đồng.
5. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả
mua sắm trực tiếp:
a) Kết quả lựa chọn nhà
thầu phải được ,thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 106 của
Nghị định này trước khi phê duyệt;
b) Việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải
bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu;
c) Kết quả lựa chọn nhà
thầu phải được thông báo bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia nộp hồ
sơ đề xuất và công khai theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản
1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
6. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các
bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, biên bản
thương thảo hợp đồng, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác.
TỰ THỰC HIỆN
Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê
duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu" trên cơ sở tuân thủ quy định tại
Điều 25 của Luật Đấu thầu và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và
ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu;
2. Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự
thực hiện về khả năng huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về
tiến độ thực hiện gói thầu;
3. Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được
chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên
hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưng trên 50 tỷ đồng.
Điều 62. Quy trình tự thực
hiện
1. Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp
đồng hoặc thỏa thuận giao việc:
Hồ sơ về phương án tự thực hiện được lập bao gồm yêu
cầu về phạm vi, nội dung công việc, giá trị, thời gian thực hiện, chất lượng
công việc cần thực hiện và dự thảo hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc. Trường
hợp gói thầu do đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện thì trong phương án thực
hiện phải bao gồm dự thảo hợp đồng. Trường
hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu không có đơn vị hạch
toán phụ thuộc thì trong phương án thực hiện phải bao gồm dự thảo về thỏa thuận
giao việc cho một đơn vị thuộc mình thực hiện.
2. Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo,
hoàn thiện hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc:
Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa
rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất trong phương án tự thực hiện, dự thảo hợp đồng
hoặc thỏa thuận giao việc và các nội dung cần thiết khác.
3. Ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc:
Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến
hành ký kết hợp đồng với đơn vị phụ thuộc hoặc ký thỏa thuận giao việc với đơn
vị được giao để tự thực hiện gói thầu.
4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các
nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện, tổ chức
trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu
một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với
mình để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; trường hợp pháp luật chuyên
ngành không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc
không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại các
vùng sâu, vùng xa, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp
quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.
LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU QUY MÔ NHỎ,
GÓI THẦU CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG
LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU QUY MÔ NHỎ
Điều 63. Hạn mức của gói thầu
quy mô nhỏ
Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu
cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không
quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị
gói thầu không quá 20 tỷ đồng.
Điều 64. Lựa chọn nhà thầu
đối với gói thầu quy mô nhỏ
1. Quy trình lựa chọn nhà
thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II và
Chương V của Nghị định này.
2. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:
a) Hồ sơ mời thầu được phát hành theo thời gian quy
định trong thông báo mời thầu nhưng bảo đảm không ngắn hơn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải thành công trên hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu;
b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10
ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu;
c) Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ mời thầu, bên mời
thầu phải thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu là 03
ngày làm việc để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu;
d) Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 25
ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo về kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối
đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;
e) Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối
đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;
g) Các khoảng thời gian khác thực hiện theo quy định
tại Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu.
3. Giá trị bảo đảm dự thầu từ 1% đến 1,5% giá gói thầu; giá trị
bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 3% giá hợp đồng.
LỰA CHỌN NHÀ THẦU
ĐỐI VỚI GÓI THẦU
CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG
Điều 65. Tư cách hợp lệ của
cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện
gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng
1. Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ
tại địa phương được coi là có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu
quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư
hoặc tổ, nhóm thợ hoặc các hội viên của tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên
địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu.
2. Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, tổ, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp
luật, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ
chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, tổ, nhóm thợ ký kết hợp đồng.
Điều 66. Quy trình lựa chọn
nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ
1. Chủ đầu tư dự thảo hợp đồng trong đó bao gồm các
yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công
việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.
2. Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc
mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp
xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và
tổ, nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về
phương án thực hiện gói thầu.
3. Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ
quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao
gồm: Họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu
của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu.
4. Chủ đầu tư xem xét, đánh giá lựa chọn ra cộng
đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc tổ, nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện
vào đàm phán và ký kết hợp đồng.
Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức
đoàn thể hoặc tổ, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc
tổ chức đoàn thể hoặc tổ, nhóm thợ đó thực hiện. Trường hợp không thể giao cho
cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ
chức đoàn thể quan tâm thì giao cho tổ, nhóm thợ thực hiện.
5.
Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói
thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày.
Điều 67. Tạm ứng, thanh toán
và giám sát, nghiệm thu công trình
1. Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ
được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giám sát thi công, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các tổ chức đoàn thể có trách nhiệm tham gia giám sát việc thi công
công trình của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ.
3. Chủ đầu tư tổ
chức nghiệm thu công trình hoàn thành. Các thành phần tham gia nghiệm
thu bao gồm:
a) Đại diện chủ đầu tư;
b) Đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ,
nhóm thợ thi công công trình;
c) Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình;
d) Các thành phần có liên quan khác do chủ đầu tư
quyết định.
MUA SẮM TẬP TRUNG, MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN,
MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 68. Nguyên tắc trong
mua sắm tập trung
1. Việc mua sắm tập trung phải được thực hiện thông
qua đơn vị mua sắm tập trung thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị mua sắm tập trung không đủ
năng lực thì đơn vị mua sắm tập trung thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp thực
hiện việc lựa chọn nhà thầu.
2. Đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục
phải áp dụng mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ
phải công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nội dung thỏa thuận khung và ký kết
hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung trên cơ sở
thỏa thuận khung. Trường hợp ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa
chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán hợp đồng.
3. Việc áp dụng đấu thầu qua mạng đối với mua sắm
tập trung được thực hiện theo lộ trình do Thủ tướng Chính phủ quy định.
4. Trường hợp lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói
thầu có nội dung tương tự nhau thuộc nhiều người có thẩm quyền khác nhau, người
có thẩm quyền của các gói thầu thỏa thuận, ủy quyền cho một người có thẩm quyền
thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu; trong trường hợp
này, người có thẩm quyền giao cho một đơn vị trực thuộc có đủ năng lực và kinh
nghiệm thực hiện việc tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các trách nhiệm
khác quy định tại Điều 69 của Nghị định này.
Điều 69. Trách nhiệm trong
mua sắm tập trung
1. Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm
quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật Đấu thầu, đối với quy định tại Khoản 2
Điều 74 và Điểm c Khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu được thực hiện theo một
trong hai cách sau:
a) Trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn
theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu;
b) Ký văn bản thỏa thuận khung theo quy định tại
Điểm b Khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.
2. Cấp trên của đơn
vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy
định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.
Điều 70. Quy trình mua sắm
tập trung tổng quát
1. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát:
a) Tổng hợp nhu cầu;
b) Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu;
c) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
d) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
đ) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;
e) Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu;
g) Hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung;
h) Hoàn thiện, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà
thầu trúng thầu. Trường hợp đơn vị mua sắm tập trung trực tiếp ký kết hợp đồng
với nhà thầu trúng thầu thì không tiến hành ký kết thỏa thuận khung theo quy định tại Điểm g Khoản này;
i) Quyết toán, thanh lý hợp đồng.
2. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu thực hiện
mua sắm tập trung có thể chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một
hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.
Điều 71. Danh mục hàng hóa,
dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung
a) Hàng hóa, dịch vụ mua sắm với số lượng lớn hoặc
chủng loại hàng hóa, dịch vụ
được sử dụng phổ biến tại nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Hàng hóa, dịch vụ có yêu cầu tính đồng bộ, hiện
đại.
2. Trách nhiệm
ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung:
a) Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ
áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia. Riêng danh mục thuốc mua sắm tập trung
do Bộ Y tế ban hành;
b) Các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp ban hành
danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý của
mình.
Điều 72. Nội dung thỏa thuận
khung
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, đơn vị mua
sắm tập trung quy định cụ thể về nội dung chi tiết của thỏa thuận khung trong
hồ sơ mời thầu cho phù hợp nhưng phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; bảng kê số
lượng hàng hóa, dịch vụ;
2. Thời gian, địa điểm giao hàng, cung cấp dịch vụ
dự kiến;
3. Điều kiện bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tạm ứng,
thanh toán, thanh lý hợp đồng;
4. Mức giá trần tương ứng với từng loại hàng hóa,
dịch vụ;
5. Điều kiện bảo hành, bảo trì; đào tạo, hướng dẫn
sử dụng hàng hóa, dịch vụ;
6. Trách nhiệm của nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch
vụ;
7. Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp ký hợp đồng mua sắm, sử dụng hàng hóa,
dịch vụ;
8. Trách nhiệm của đơn vị mua sắm tập trung;
9. Thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận khung;
10. Xử phạt do vi phạm hợp đồng;
11. Các nội dung liên quan khác.
Điều 73. Nội dung mua sắm
thường xuyên
Nội dung mua sắm thường xuyên (trừ trường hợp mua
sắm vật tư, trang thiết bị thuộc dự án; mua sắm trang thiết bị, phương tiện đặc
thù chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh) bao gồm:
1. Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo
quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện
làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
2. Mua sắm vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt
động thường xuyên;
3. Mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công
tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;
4. May sắm trang phục ngành (gồm cả mua sắm vật liệu
và công may);
5. Mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin gồm: Máy móc, thiết bị, phụ kiện,
phần mềm và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ
thông tin khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có) thuộc dự
án công nghệ thông tin sử dụng vốn
sự nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước;
6. Mua sắm phương tiện vận chuyển: Ô tô, xe máy,
tàu, thuyền, xuồng và các phương tiện vận chuyển khác (nếu có);
7. Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, ấn chỉ,
tem; văn hóa phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm, dịch vụ để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công
tác chuyên môn nghiệp vụ;
8. Thuê các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy
móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; dịch vụ thuê
trụ sở làm việc và hàng hóa khác; dịch vụ thuê đường truyền dẫn; dịch vụ bảo
hiểm; dịch vụ cung cấp điện, nước, điện thoại cố định và các dịch vụ khác;
9. Dịch vụ tư vấn bao gồm: Tư vấn lựa chọn công
nghệ, tư vấn để phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu và các dịch vụ tư vấn trong
mua sắm khác;
10. Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ
(nếu có);
11. Các loại hàng hóa, dịch vụ khác được mua sắm
nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
Điều 74. Quy trình thực hiện
mua sắm thường xuyên
Việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên
được thực hiện theo quy định về lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự
án nêu tại Chương II và Chương III của Luật Đấu thầu.
Điều 75. Nguyên tắc chung
trong mua thuốc, vật tư y tế
a) Thuốc trúng thầu có mức giá hợp lý tương ứng với chất lượng, điều kiện giao hàng, bảo quản
thuốc và các điều kiện liên quan khác;
b) Nhà thầu trúng thầu cung cấp thuốc phải bảo đảm
cung cấp thuốc theo đúng các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng;
c) Nhà thầu trúng thầu cung cấp thuốc phải bảo đảm
thuốc đáp ứng yêu cầu về chất lượng trong tất cả các khâu của quá trình
thực hiện hợp đồng từ nguyên liệu, sản xuất, đóng gói, vận chuyển, bảo quản,
bàn giao thuốc;
d) Phải thực hiện mua sắm tập trung đối với những
loại thuốc trong nước chưa sản xuất được, trừ những loại thuốc thuộc danh mục
thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;
đ) Đối với gói thầu mua thuốc quy mô nhỏ nhưng mặt
hàng thuốc cần được lựa chọn trên cơ sở kết hợp giữa chất lượng và giá thì có
thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ.
2. Việc lựa chọn
nhà thầu cung cấp vật tư y tế thực hiện như đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.
Điều 76. Thẩm quyền trong
mua thuốc
1. Thẩm quyền phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
a) Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho các cơ sở y tế công lập thuộc phạm
vi quản lý;
b) Người đại diện theo pháp luật của cơ sở y tế
ngoài công lập chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp
thuốc của đơn vị mình trong trường hợp có ký hợp đồng tham gia khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Thẩm quyền phê
duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu:
a) Thủ trưởng các cơ sở y tế công lập chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của đơn vị mình;
b) Trường hợp mua thuốc tập trung theo quy định tại
Mục 1 Chương này, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời
thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho các đơn vị thuộc phạm vi
quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Nghị định này;
c) Người đại diện theo pháp luật của cơ sở y tế
ngoài công lập chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết
quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của đơn vị mình trong trường hợp có ký hợp
đồng tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 77. Trách nhiệm của các
cơ quan trong mua thuốc
1. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc
mua tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá trên cơ sở đề
xuất của Hội đồng tư vấn quốc gia về đấu thầu thuốc;
b) Tổ chức mua thuốc tập trung ở cấp quốc gia, chủ
trì đàm phán giá;
c) Xây dựng lộ trình và hướng dẫn mua thuốc tập
trung ở cấp quốc gia, cấp địa phương, bảo đảm từ năm 2016 thực hiện trên phạm
vi toàn quốc;
d) Căn cứ các tiêu chí cơ bản như: Số đăng ký đã
được công bố, giá thuốc mà doanh nghiệp sản xuất trong nước đã kê khai với cơ quan có thẩm quyền, số lượng số đăng ký tối thiểu theo dạng bào chế và hợp chất
và các tiêu chí cần thiết khác để ban hành danh mục thuốc trong nước sản xuất được, đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá
thuốc và khả năng cung cấp;
đ) Định kỳ hàng năm, tiến hành sơ tuyển để lựa chọn
danh sách các nhà sản xuất, nhà cung cấp thuốc đáp ứng yêu cầu về năng lực,
kinh nghiệm và uy tín để làm cơ sở cho việc mời tham gia đấu thầu hạn chế.
2. Hội đồng tư vấn quốc gia về đấu thầu thuốc do Bộ
trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập bao gồm đại diện Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp dược và đại diện các tổ chức khác
có liên quan. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Bộ Y tế trong các vấn đề sau
đây:
a) Nghiên cứu, đề xuất danh mục thuốc đấu thầu, danh
mục thuốc mua tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;
b) Tham gia tư vấn trong quá trình lựa chọn nhà thầu
cung cấp thuốc đối với mua thuốc tập trung ở cấp quốc gia;
c) Tham gia tư vấn trong quá trình lựa chọn nhà thầu
cung cấp thuốc đối với hình thức đàm phán giá ở cấp quốc gia.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp
thuốc từ khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà
thầu;
b) Công khai giá từng loại thuốc trúng thầu được
thanh toán, giá thuốc trúng thầu trung bình được thanh toán từ nguồn quỹ bảo
hiểm y tế của từng bệnh viện, địa phương, Bộ Y tế trên trang thông tin điện tử
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 78. Quy trình đàm phán
giá thuốc
1. Gửi thông báo mời đàm phán đến các nhà thầu cung
cấp thuốc (nhà sản xuất,
nhà cung cấp) trong đó nêu rõ địa điểm, thời gian, loại thuốc
cần đàm phán về giá.
2. Nhà thầu cung cấp thuốc căn cứ thông báo mời đàm
phán để lập hồ sơ chào giá thuốc trong đó phải nêu rõ đặc tính dược lý, xuất xứ, số lượng, giá chào, điều kiện giao hàng và các nội dung liên quan
khác.
3. Hội đồng đàm phán tiến hành đàm phán giá với từng
nhà thầu cung cấp thuốc để xác định nhà thầu đáp ứng yêu cầu về chất lượng, số
lượng, điều kiện bảo quản, giao hàng, các yêu cầu khác liên quan đến kỹ thuật,
chất lượng và xác định giá chào của nhà thầu.
4. Trường hợp có từ 02 nhà
thầu cung cấp thuốc trở lên tham gia đàm phán giá, sau khi đàm phán, căn cứ kết
quả đàm phán, Hội đồng đàm phán đề nghị các nhà thầu cung cấp thuốc chào lại
giá; trong văn bản đề nghị chào lại giá phải nêu rõ thời hạn, địa điểm tiếp
nhận hồ sơ chào lại giá, thời điểm mở các hồ sơ chào lại giá đồng thời mời các
nhà thầu cung cấp thuốc tham dự lễ mở hồ sơ chào lại giá. Khi chào lại giá, nhà
thầu không được chào giá cao hơn giá đã đàm phán trước đó. Nhà thầu có giá chào
lại thấp nhất được công nhận trúng thầu.
5. Cơ sở y tế trực tiếp sử dụng thuốc ký kết hợp
đồng với nhà thầu cung cấp thuốc được công nhận trúng thầu thông qua đàm phán
giá.
Điều 79. Chỉ định thầu rút
gọn
Chỉ định thầu rút gọn áp dụng đối với việc mua thuốc
trong các trường hợp sau đây:
1. Gói thầu nằm trong hạn mức được chỉ định thầu quy
định tại Điều 54 của Nghị định này;
2. Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm phát sinh đột
xuất theo nhu cầu đặc trị được Bộ Y tế ban hành nhưng chưa đưa vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
3. Thuốc chưa có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch
lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ hoạt động chuyên môn trong trường hợp cấp bách
như: Dịch bệnh, thiên tai, địch họa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người
bệnh;
4. Thuốc đã có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch
lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng
thầu, cần mua gấp nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ hoạt động chuyên môn trong
trường hợp cấp bách;
5. Thuốc đã có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch
lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc đã được duyệt nhưng trong năm nhu cầu sử dụng vượt số lượng kế hoạch đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 80. Tiêu chuẩn đánh giá
thuốc
1. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu
chuẩn đánh giá tổng hợp.
2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm: Sử
dụng tiêu chí đạt, không đạt, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để
đánh giá đạt của từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. Cụ thể
như sau:
a) Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự; kinh
nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc;
b) Năng lực sản xuất và kinh doanh; cơ sở vật chất
kỹ thuật của nhà máy sản xuất, địa điểm bảo quản thuốc;
c) Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn
hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ
tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài chính của nhà thầu.
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng
tiêu chuẩn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này cần căn cứ theo yêu cầu
của từng gói thầu hoặc chủng loại thuốc cụ thể. Nhà thầu đạt tất cả nội dung
nêu tại Khoản này được đánh giá đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.
3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Sử dụng phương
pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000, cụ thể như sau:
a) Chất lượng thuốc: Từ 60% đến 80% tổng số điểm;
b) Đóng gói, bảo quản, giao hàng: Từ 20% đến 40%
tổng số điểm;
Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại Điểm a
và Điểm b Khoản này bằng 100%;
c) Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm và
điểm của từng nội dung yêu cầu về chất lượng thuốc; về đóng gói, bảo quản, giao
hàng không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó.
Điều 81. Lựa chọn nhà thầu
cung cấp thuốc và mua thuốc tập trung
1. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo các
hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế được thực hiện theo quy định
tại Chương II của Nghị định này; theo các hình thức chỉ định thầu, chào hàng
cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và tự thực hiện được thực hiện theo quy định tại
Chương V của Nghị định này.
2. Mua thuốc tập trung thực hiện theo quy định tại
Mục 1 Chương này.
LỰA CHỌN NHÀ THẦU
CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 82. Quy trình lựa chọn
nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
Quy trình lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy trình lựa chọn nhà thầu đối
với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, gói thầu mua sắm hàng hóa thuộc dự
án.
Điều 83. Chỉ định thầu gói
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
1. Các trường hợp
được áp dụng chỉ định thầu:
a) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công có giá
gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu quy định tại Khoản 1 Điều 54 của Nghị định này;
b) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công mà chỉ
có 01 nhà cung cấp duy nhất trên địa bàn có khả năng thực hiện và đáp ứng được
yêu cầu của gói thầu.
Nhà thầu được chỉ định thầu thực hiện gói thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công phải có đủ năng lực về vốn, trình độ kỹ thuật, công
nghệ sản xuất, trình độ quản lý và đội ngũ người lao động đáp ứng được các yêu
cầu của hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
a) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;
b) Đơn giá hoặc giá của gói thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật,
định mức chi phí hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối với sản phẩm,
dịch vụ công thuộc danh mục phải thẩm định giá thì đơn giá chỉ định thầu là đơn
giá nêu trong thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy
định của pháp luật về giá và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch
vụ công cần thực hiện theo chỉ tiêu được người có thẩm quyền phê duyệt;
d) Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;
đ) Dự toán được người có thẩm quyền giao.
4. Quy trình chỉ
định thầu gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:
a) Quy trình chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp
dịch vụ công có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng, đối với gói thầu cung
cấp sản phẩm công có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng được thực hiện theo quy
trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại Điều 56 của Nghị định này;
b) Quy trình chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công ngoài trường hợp nêu tại Điểm a Khoản này thì thực hiện
theo quy trình chỉ định thầu thông thường quy định tại Điều 55 của Nghị định
này.
Điều 84. Phạm vi và lộ trình
áp dụng
1. Lựa chọn nhà thầu qua mạng được thực hiện đối với
các gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và
hỗn hợp có hình thức lựa chọn nhà thầu là đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế,
chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và chỉ định thầu.
2. Việc áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng thực hiện
theo lộ trình do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
Điều 85. Nguyên tắc áp dụng
lựa chọn nhà thầu qua mạng
1. Khi thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng, bên mời
thầu, nhà thầu phải thực hiện đăng ký một lần trên hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia.
2. Bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia.
3. Đối với mỗi gói thầu, nhà thầu chỉ nộp hồ sơ quan
tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất một lần trên hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
4. Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia ngay sau thời điểm đóng thầu. Trường hợp không có nhà thầu
nộp hồ sơ, bên mời thầu báo cáo chủ đầu
tư xem xét tổ chức lại việc
lựa chọn nhà thầu qua mạng; trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ thì bên
mời thầu mở thầu ngay mà không phải xử lý theo quy định tại Khoản 4 Điều 117
của Nghị định này.
5. Các văn bản điện tử giao dịch qua hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia, các thông tin được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia được coi là văn bản gốc, có giá trị pháp lý và có hiệu lực như văn bản bằng
giấy, làm cơ sở phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán và giải ngân.
Điều 86. Chi phí trong lựa
chọn nhà thầu qua mạng
Chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng bao gồm:
Chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất; chi phí nhà thầu trúng thầu; chi phí sử dụng hợp đồng điện tử và
chi phí sử dụng hệ thống mua sắm
điện tử. Các chi phí nêu trên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và Bộ Tài chính.
Điều 87. Đăng ký tham gia hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia
1. Khi tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đối
tượng đăng ký sử dụng chứng thư số quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Luật Đấu
thầu đăng ký với cơ quan vận hành hệ thống.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về đối
tượng đăng ký, quy trình đăng ký, hồ sơ đăng ký, thông tin phải nhập khi đăng
ký và việc sử dụng chứng thư số trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 88. Quy trình lựa chọn
nhà thầu qua mạng
1. Bên mời thầu, nhà thầu tiến hành đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia theo quy định tại Điều 87 của Nghị định này.
2. Bên mời thầu tự đăng tải thông báo mời sơ tuyển,
thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng trên hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu
công khai quy cách hàng hóa cần mua sắm.
3. Bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia đồng thời với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm,
thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng. Trường hợp có sự sai khác giữa văn
bản điện tử đính kèm và nội dung điền trong mẫu thì văn bản điện tử đính kèm sẽ
có giá trị pháp lý.
4. Nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm,
hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia phải phản hồi cho nhà thầu là đã nộp hồ sơ thành công
hay không thành công, đồng thời ghi lại thời điểm, trạng thái nộp trên hệ thống
làm căn cứ giải quyết tranh chấp (nếu có). Nhà thầu thực hiện nộp bảo lãnh dự
thầu thông qua ngân hàng có kết nối đến hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường
hợp rút hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nhà
thầu thông báo đến bên mời thầu và ngân hàng thực hiện bảo lãnh (nếu có) trước
thời điểm đóng thầu.
5. Bên mời thầu mở và giải mã hồ sơ dự sơ tuyển, hồ
sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
ngay sau thời điểm đóng thầu. Biên bản mở hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia trong thời hạn không quá 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.
6. Sau khi đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan
tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bên mời thầu nhập kết quả lựa chọn nhà thầu
lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải
công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau khi có quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
7. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định chi tiết về thời gian và quy trình lựa chọn nhà thầu qua
mạng.
Điều 89. Nguyên tắc chung
của hợp đồng
1. Hợp đồng được ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự;
được thỏa thuận bằng văn bản để xác lập trách nhiệm của các bên trong việc thực
hiện toàn bộ phạm vi công việc thuộc hợp đồng. Hợp đồng đã được các bên ký kết,
có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc
trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.
2. Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy
định trong hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp với kết quả thương thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở yêu cầu của gói thầu và hướng dẫn của cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
3. Trước khi ký kết hợp đồng, các bên có thể thỏa
thuận việc sử dụng trọng tài để giải quyết các tranh chấp xảy ra trong quá
trình thực hiện hợp đồng. Nội dung liên quan đến việc sử dụng trọng tài phải
được quy định cụ thể trong hợp đồng.
1. Giá hợp đồng phải được xác định rõ trong hợp đồng kèm theo nguyên tắc
quản lý các thay đổi, điều chỉnh (nếu có).
2. Giá hợp đồng
cần được thể hiện chi tiết ở mức độ phù hợp trong bảng
giá hợp đồng theo mẫu đã được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và
được thương thảo, hoàn thiện trước khi ký kết hợp đồng.
Điều 91. Đồng tiền và hình
thức thanh toán hợp đồng
1. Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng phải được
quy định cụ thể trong hợp đồng và phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu và không được trái với các quy định của pháp luật.
2. Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng
đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng
đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hợp
đồng.
3. Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển
khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật
và phải được ghi trong hợp đồng.
1. Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước
cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2. Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để xác
định mức tạm ứng phù hợp. Trong hợp đồng phải nêu rõ về mức tạm ứng, thời điểm
tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng; trách nhiệm của các bên trong việc
quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng; thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng trong
trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng không đúng mục đích.
3. Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng
vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng
mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
4. Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành
phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì trong hợp đồng phải
nêu rõ về kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp
đồng.
Điều 93. Điều chỉnh giá và
khối Iượng của hợp đồng
1. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được quy định
rõ trong hợp đồng về nội dung điều chỉnh, nguyên tắc và thời gian tính điều
chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để
tính điều chỉnh.
2. Điều chỉnh đơn giá:
Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, trong hợp
đồng phải quy định rõ các nội dung sau đây:
a)Thời điểm để tính toán đơn giá gốc (thông thường
xác định tại thời điểm 28 ngày trước thời điểm đóng thầu) để làm cơ sở xác định
chênh lệch giữa đơn giá trúng thầu và đơn giá điều chỉnh;
b) Các cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh
đơn giá, trong đó chỉ số giá để làm cơ sở tính điều chỉnh đơn giá lấy theo chỉ
số giá do Tổng cục Thống kê công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố;
c) Phương pháp, công thức tính điều chỉnh đơn giá:
Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh
đơn giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu. Khuyến
khích vận dụng các phương pháp tính đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc
tế như các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng
dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
3. Điều chỉnh khối lượng:
a) Nguyên tắc điều chỉnh khối lượng phải được quy
định rõ trong hợp đồng nếu tại
thời điểm ký hợp đồng chưa xác định được đầy đủ khối lượng cần phải thực hiện;
b) Những khối lượng công việc tăng do lỗi chủ quan
của nhà thầu gây ra thì không được phép điều chỉnh;
c) Đối với những khối lượng công việc trong bảng giá
hợp đồng mà thực tế thực hiện chênh lệch quá 20% khối lượng quy định ban đầu
thì hai bên phải thỏa thuận nguyên tắc điều chỉnh đơn giá hợp lý, phù hợp với
điều kiện thay đổi khối lượng (tăng hoặc giảm) khi thanh toán cho phần khối
lượng thực hiện chênh lệch quá 20% này;
d) Những khối lượng phát sinh ngoài điều kiện quy
định điều chỉnh ban đầu của hợp đồng hoặc trường hợp cần phải có sự tham gia
của cả hai bên trong hợp đồng để ngăn ngừa, khắc phục các rủi ro thuộc trách
nhiệm một bên thì hai bên cùng bàn bạc thống nhất biện pháp xử lý.
4. Trường hợp có phát sinh chi
phí hoặc thay đổi tiến độ thực hiện thì hai bên phải báo cáo cấp có thẩm quyền
quyết định và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng để làm cơ sở thực hiện.
1. Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh
toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu. Trường hợp
chủ đầu tư không thực hiện thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng thì
chịu trách nhiệm trả lãi đối với phần giá trị thanh toán chậm cho nhà thầu theo
quy định trong hợp đồng.
2. Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng
như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không
căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà
thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.
3. Trong một hợp đồng có nhiều loại hợp đồng khác
nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng.
Điều 95. Thanh toán đối với
loại hợp đồng trọn gói
Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực
hiện nhiều lần sau mỗi lần nghiệm thu với giá trị tương ứng với khối lượng công
việc đã thực hiện hoặc một lần sau khi nhà thầu hoàn thành các trách nhiệm theo
hợp đồng với giá trị bằng giá hợp đồng trừ đi giá trị tạm ứng (nếu có). Trường hợp không thể xác định được chi tiết giá
trị hoàn thành tương ứng với từng hạng mục công việc hoặc giai đoạn nghiệm thu
hoàn thành thì có thể quy định thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) giá trị hợp
đồng.
2. Hồ sơ thanh
toán đối với hợp đồng trọn gói bao gồm:
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong
giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn
giám sát (nếu có). Biên bản xác nhận khối lượng này là xác nhận hoàn thành công
trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế mà
không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
b) Đối với công việc mua sắm hàng hóa: Tùy tính chất
của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa đơn của nhà thầu,
danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận
chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ và các tài
liệu, chứng từ khác liên quan.
Điều 96. Thanh toán đối với
loại hợp đồng theo đơn giá cố định
a) Giá trị thanh toán được
tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện;
b) Đối với công việc xây lắp, trường hợp khối lượng
công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít
hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần khối lượng thực tế
đã thực hiện. Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã
thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu
trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này với đơn giá không
thay đổi nêu trong hợp đồng;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám
sát và nhà thầu chịu trách nhiệm xác nhận vào biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành để làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu.
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng thực
hiện trong
giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn
giám sát (nếu có);
b) Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng
hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư
vấn giám sát (nếu có);
c) Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán
trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi
trong hợp đồng;
d) Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong
đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm)
so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn
thanh toán;
đ) Đối với công việc mua sắm hàng hóa: Tùy tính chất
của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa đơn của nhà thầu,
danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận
chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ và các tài
liệu, chứng từ khác liên quan.
Điều 97. Thanh toán đối với
loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
a) Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn
giá điều chỉnh ghi trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực
tế mà nhà thầu đã thực hiện;
b) Đối với công việc xây lắp, trường hợp khối lượng
công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít
hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho
phần khối lượng thực tế đã thực hiện. Trường hợp khối lượng công việc thực tế
mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng
công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối
lượng công việc này;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu chịu
trách nhiệm xác nhận vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành để làm cơ sở
thanh toán cho nhà thầu.
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong
giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn
giám sát (nếu có);
b) Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm
so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám
sát (nếu có);
c) Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở
khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá được điều chỉnh theo quy
định của hợp đồng;
d) Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ
khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp
đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh
toán;
đ) Đối với công việc mua sắm hàng hóa: Tùy tính chất
của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa đơn của nhà thầu,
danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận
chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ và các tài
liệu, chứng từ khác liên quan.
Điều 98. Thanh toán đối với
loại hợp đồng theo thời gian
a) Mức thù lao cho chuyên gia được tính bằng cách
lấy lương của chuyên gia và các chi phí liên quan đến lương như bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nghỉ lễ, nghỉ tết và các chi phí khác
được nêu trong hợp đồng hoặc được
điều chỉnh theo quy định nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần,
ngày, giờ). Trường hợp thời gian làm việc thực tế của chuyên gia ít hơn hoặc
nhiều hơn so với thời gian trong hợp đồng đã ký, việc thanh toán căn cứ theo
thời gian làm việc thực tế mà chuyên gia đã thực hiện;
b) Các khoản chi phí liên quan (ngoài chi phí lương
của chuyên gia quy định tại Điểm a Khoản này) bao gồm: Chi phí quản lý của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên gia (nếu có);
chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các
chi phí khác thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng. Đối với
mỗi khoản chi phí này, trong hợp đồng cần quy định rõ phương thức thanh toán
như thanh toán theo thực tế dựa vào hóa đơn, chứng từ hợp lệ do nhà thầu xuất
trình hoặc thanh toán trên cơ sở đơn
giá thỏa thuận trong hợp đồng:
Tùy tính chất của công việc tư vấn để quy định hồ sơ
thanh toán cho phù hợp như biên bản nghiệm thu kết quả của công việc tư vấn,
tài liệu xác nhận tiến độ thực hiện hợp đồng và các tài liệu, chứng từ khác
liên quan.
1. Hợp đồng được thanh lý
trong trường hợp sau đây:
a) Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã
ký;
b) Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của
pháp luật.
2. Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất bằng
biên bản thống nhất ký giữa hai bên. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập
riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản
thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã
quy định trong hợp đồng và hợp đồng sẽ được coi là đã thanh lý trong thời hạn
45 ngày, kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các trách nhiệm trong
biên bản thanh lý hợp đồng nêu trên; đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức
tạp thì việc thanh lý hợp đồng được thực hiện trong thời hạn 90 ngày.
PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT TRONG
LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 100. Trách nhiệm của Bộ
trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Đối với dự án
do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư mà mình không phải là chủ đầu tư:
a) Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch lựa chọn nhà
thầu theo yêu cầu;
b) Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà thầu
theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với dự án
do mình quyết định đầu tư:
a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của
người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.
3. Đối với dự án
do mình là chủ đầu tư:
a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của
chủ đầu tư quy định tại Điều
74 của Luật Đấu thầu.
Điều 101. Trách nhiệm của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan khác ở địa
phương
1. Đối
với dự án do mình quyết định đầu tư:
a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Thực hiện công việc khác thuộc trách
nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.
2. Đối
với dự án do mình là chủ đầu tư:
a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của
chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của
Luật Đấu thầu.
3. Thực hiện các
công việc khác về lựa chọn nhà thầu theo ủy quyền của cấp trên.
Điều 102. Trách nhiệm của
Hội đồng quản trị, người đứng đầu doanh nghiệp
1. Đối với dự án
do mình quyết định đầu tư:
a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của
người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.
2. Đối với dự án
do mình là chủ đầu tư:
a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của
chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu và theo ủy quyền.
Điều 103. Trách nhiệm của
Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp
pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Đối với dự án
do mình quyết định đầu tư:
a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của
người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.
2. Đối với dự án
do mình thực hiện chức năng chủ đầu tư:
a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của
chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu.
Điều 104. Trách nhiệm của
đơn vị thẩm định
1. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch lựa chọn nhà
thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b) Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc
biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 26 của Luật
Đấu thầu và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức
thẩm định các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định đầu tư, trừ các gói thầu quy định tại Khoản 3 Điều này;
b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự
sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ đầu tư khi được
yêu cầu, trừ các gói thầu quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định kế
hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua thuốc, vật tư y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm
quyền.
4. Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; người đứng
đầu doanh nghiệp giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc
thẩm quyền quyết định đầu tư của Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; người đứng đầu doanh nghiệp;
b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự
sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp
là chủ đầu tư khi được yêu cầu.
5. Bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính cấp
huyện chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc
thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
6. Bộ phận giúp việc liên quan chịu trách nhiệm thẩm
định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền, quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương, Hội
đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp
của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
7. Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ
quan mình thực hiện thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự
sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều
này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định
không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ
năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải
chịu trách nhiệm về việc thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá
hồ sơ dự sơ tuyển và kết quả lựa chọn nhà thầu.
Điều 105. Thẩm định hồ sơ
mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
1. Hồ sơ trình thẩm định,
phê duyệt bao gồm:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu của bên mời thầu;
b) Dự thảo hồ sơ
mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Bản chụp các tài
liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu;
d) Tài liệu khác
có liên quan.
2. Nội dung thẩm định bao
gồm:
a) Kiểm tra các
tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Kiểm tra sự
phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện
của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về
đặc tính, thông số kỹ thuật của
hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu
tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai
đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan;
c) Xem xét về
những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Các nội dung
liên quan khác.
3. Báo cáo thẩm định bao gồm
các nội dung sau đây:
a) Khái quát nội
dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Nhận xét và ý
kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp
luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không
thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Đề xuất và
kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp
luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối
với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Các ý kiến
khác (nếu có).
a) Kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá
hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê
duyệt;
b) Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai
đoạn một túi hồ sơ chỉ tiến hành thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai
đoạn hai túi hồ sơ phải thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật trước khi phê duyệt;
d) Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai
đoạn một túi hồ sơ, không tiến hành thẩm định trong giai đoạn một, việc thẩm
định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một
giai đoạn một túi hồ sơ;
đ) Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai
đoạn hai túi hồ sơ, giai đoạn một chỉ tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như
đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và tương ứng
với những nội dung được hiệu chỉnh về kỹ thuật so với giai đoạn một;
e) Không tiến hành thẩm định danh sách xếp hạng nhà
thầu trước khi phê duyệt, danh sách xếp hạng nhà thầu được phê duyệt trên cơ sở
đề nghị của bên mời thầu;
g) Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định
có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy
cần thiết.
2. Thẩm định kết
quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển:
a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ
quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các đề xuất, kiến nghị
của tổ chuyên gia;
- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
sơ tuyển của tổ chuyên gia;
- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan.
b) Nội dung thẩm định bao gồm:
- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc mời quan
tâm, tổ chức sơ tuyển;
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong
quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;
- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có
liên quan trong quá trình
đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa
bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;
- Các nội dung liên quan khác.
c) Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:
- Khái quát nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ
sở pháp lý đối với việc mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;
- Tóm tắt quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển và đề nghị của bên mời thầu về
kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
- Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở
pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình mời quan
tâm, tổ chức sơ tuyển; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả đánh
giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
- Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về kết
quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; về biện pháp xử lý đối với
trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và
pháp luật khác có liên quan trong quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển; về biện pháp giải quyết đối
với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm,
hồ sơ dự sơ tuyển;
- Các ý kiến khác (nếu có).
3. Thẩm định danh
sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật:
a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên
mời thầu đối với các đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;
- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
của tổ chuyên gia;
- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của các nhà
thầu và những tài liệu khác có liên quan.
b) Nội dung thẩm định bao gồm:
- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan
trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa
bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;
- Các nội dung liên quan khác.
c) Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:
- Tóm tắt quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu (từ
khi đăng tải thông báo mời thầu đến khi trình thẩm định, phê duyệt danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật) và đề nghị của bên mời thầu về danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;
- Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở
pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình lựa chọn
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; ý kiến thống nhất hoặc không
thống nhất về kết quả lựa chọn
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; đề xuất biện pháp xử lý đối với
trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và
pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về
kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;
- Các ý kiến khác (nếu có).
4. Thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu:
a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các
ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;
- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất của tổ chuyên gia;
- Biên bản thương thảo hợp đồng;
- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên
quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ
đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
b) Nội dung thẩm định bao gồm:
- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức
lựa chọn nhà thầu;
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong
quá trình lựa chọn nhà thầu;
- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói
thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ
sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu
thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính đối
với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy
định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình
đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính;
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về
đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng;
kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn
nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;
- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa
bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;
- Các nội dung liên quan khác.
c) Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:
- Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu,
cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;
- Tóm tắt toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu từ khi
lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu, kèm theo các hồ sơ, tài liệu đã báo cáo theo quy định tại Khoản
2 và Khoản 3 Điều này;
- Tóm tắt đề xuất, kiến nghị của bên mời thầu về kết
quả lựa chọn nhà thầu;
- Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở
pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong
quá trình lựa chọn nhà thầu; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả
lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự
không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp giải quyết đối với
những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Các ý kiến khác (nếu có).
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU, TỔ CHỨC
ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI
THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA
ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU, TỔ CHỨC
ĐẤU THẦU CHUYÊN
NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI
Điều 107. Đăng ký, thẩm
định, công nhận và xóa tên cơ sở đào tạo về đấu thầu
1. Cơ sở đào
tạo đáp ứng điều kiện quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 19 của Luật
Đấu thầu lập hồ sơ đăng ký
cơ sở đào tạo gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Hội đồng để thẩm
định hồ sơ đăng ký của cơ sở đào tạo về đấu thầu.
3. Cơ sở đào tạo được Hội đồng thẩm định đánh giá
đáp ứng điều kiện quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu
thầu sẽ được công nhận là cơ sở đào tạo về đấu thầu và được đăng tải trên hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia.
4. Cơ sở đào tạo về đấu thầu sẽ bị xóa tên khỏi hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia khi vi phạm một trong các quy định sau đây:
a) Thay đổi địa chỉ của trụ sở giao dịch nhưng trong
vòng 60 ngày, kể từ ngày thay đổi địa chỉ của trụ sở giao dịch mà không thông
báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch
và Đầu tư;
b) Không sử dụng giảng viên về đấu thầu có tên trên
hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng về đấu
thầu;
c) Không thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trên
cơ sở chương trình khung về đào tạo đấu thầu;
d) Cấp chứng chỉ cho các cá nhân không tham gia lớp
đào tạo đấu thầu hoặc các cá nhân có tham gia nhưng không đáp ứng đầy đủ các
điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 111 của Nghị định này;
đ) Không lưu trữ hồ sơ các khóa đào tạo, bồi dưỡng
về đấu thầu mà mình tổ chức theo quy định;
e) Không báo cáo định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của mình.
Điều 108. Tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng về đấu thầu
1. Cơ sở đào tạo về đấu thầu chỉ được tổ chức các
khóa đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Có phòng học, phương tiện, thiết bị giảng dạy và
học tập đáp ứng yêu cầu;
c) Có tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình
khung theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kèm theo bộ đề kiểm tra của
chương trình đào tạo về đấu thầu cơ bản;
d) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng giảng dạy với
giảng viên về đấu thầu.
2. Các khóa đào tạo về đấu thầu có cấp chứng chỉ
phải được tổ chức học tập trung, mỗi lớp không quá 150 học viên. Kết thúc khóa
học, người đứng đầu cơ sở đào
tạo chịu trách nhiệm cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cho các cá nhân đạt yêu
cầu.
3. Kết thúc mỗi khóa đào tạo về đấu thầu có cấp
chứng chỉ, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đào tạo kèm theo
danh sách các cá nhân được cấp
chứng chỉ đào tạo cho Bộ Kế hoạch
và Đầu tư để tổng hợp, đăng
tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
4. Đối với những khóa học mà tất cả học viên đều
thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, cơ sở đào tạo được phép điều
chỉnh nội dung tài liệu giảng dạy cho phù hợp với yêu cầu đặc thù về đấu thầu
của địa phương nhưng vẫn phải bảo đảm thời lượng khóa học theo chương trình
khung.
Điều 109. Điều kiện đối với giảng viên về đấu thầu
1. Tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc các chuyên
ngành pháp luật, kỹ thuật, kinh tế.
2. Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm liên tục làm các
công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối
thiểu 06 năm kinh nghiệm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động
đấu thầu nhưng không liên tục.
3. Có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.
4. Hoàn thành các khóa bồi dưỡng giảng viên về đấu
thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ
chức.
Điều 110. Đăng ký, thẩm
định, công nhận và xóa tên giảng viên về đấu thầu
1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
109 của Nghị định này lập hồ sơ đăng ký giảng viên về đấu thầu gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Hội đồng để thẩm
định hồ sơ đăng ký của giảng viên về đấu thầu.
3. Giảng viên về đấu thầu được Hội đồng thẩm định
đánh giá đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 109 của Nghị định này sẽ
được công nhận là giảng viên về đấu thầu và được đăng tải trên hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
4. Giảng viên về đấu thầu có trách nhiệm sau đây:
a) Giảng dạy theo đúng chương trình khung do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định;
b) Cập nhật kiến thức, cơ chế, chính sách pháp luật
trong trường hợp có chính sách mới;
c) Định kỳ hàng năm báo cáo hoặc báo cáo theo yêu
cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình hoạt động giảng dạy về đấu thầu của
mình.
5. Giảng viên về đấu thầu sẽ bị xóa tên khỏi hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia khi vi phạm một trong các quy định sau đây:
a) Không giảng dạy theo đúng chương trình khung do
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy
định;
b) Không thường xuyên cập nhật kiến thức, cơ chế,
chính sách pháp luật trong trường hợp có chính sách mới;
c) Không báo cáo định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình hoạt động giảng dạy về
đấu thầu của mình.
Điều 111. Điều kiện cấp
chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
1. Cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu
khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Tham dự ít nhất 90% thời lượng của khóa học.
Trường hợp học viên không bảo đảm thời lượng tham dự khóa học nhưng có lý do
chính đáng, cơ sở đào tạo cho phép học viên bảo lưu thời lượng đã học và học
tiếp tại khóa học khác của cùng một cơ sở đào tạo trong thời gian tối đa là 03
tháng, kể từ ngày đầu tiên của khóa học tham gia trước đó;
b) Làm bài kiểm tra và có kết quả kiểm tra cuối khóa
học được đánh giá từ đạt yêu cầu trở lên;
c) Có đầy đủ hành vi dân sự, không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động
đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu;
b) Tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Có đầy đủ hành vi dân sự, không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự;
d) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các
công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối
thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng
không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ
dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ
quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối
thiểu 05 gói thầu quy mô lớn hoặc 10 gói thầu quy mô nhỏ;
đ) Đạt kỳ thi sát hạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ
chức.
3. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, có hiệu lực trong vòng
05 năm, kể từ ngày cấp. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu
thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
Điều 112. Trách nhiệm của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư trong việc quản lý hoạt động đào tạo về đấu thầu
1. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giảng viên
đấu thầu, cơ sở đào tạo, cá nhân được
cấp chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.
2. Xây dựng và ban hành chương trình khung và tài
liệu đào tạo về đấu thầu để áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
3. Hướng dẫn chi tiết về đăng ký, thẩm định và công
nhận cơ sở đào tạo, giảng viên về đấu thầu.
4. Tổ chức các kỳ thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành
nghề hoạt động đấu thầu.
5. Tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ cho giảng viên
về đấu thầu.
6. Ban hành mẫu chứng chỉ chứng nhận giảng viên về
đấu thầu, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề.
7. Ban hành quyết định công nhận cơ sở đào tạo về
đấu thầu đối với các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điểm a, b
và c Khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu.
8. Ban hành quyết định công nhận giảng viên về đấu
thầu đối với các cá nhân đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 109 của Nghị định
này.
9. Ban hành quyết định xóa tên cơ sở đào tạo, giảng viên về đấu thầu vi phạm quy định
tại Khoản 4 Điều 107 và Khoản 5 Điều 110 của Nghị định này.
10. Kiểm tra việc thực hiện, tuân thủ các quy định
pháp luật về đấu thầu đối với cơ sở đào tạo và giảng viên.
11. Tổng hợp tình hình hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo, giảng viên thông qua báo cáo
công tác đấu thầu của Bộ, ngành và địa phương, báo cáo của cơ sở đào tạo, giảng
viên về đấu thầu.
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU
CHUYÊN NGHIỆP
Điều 113. Điều kiện của tổ chức đấu thầu chuyên
nghiệp
1. Có đăng ký
thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có ngành nghề được
phép hoạt động, kinh doanh là đại lý đấu thầu hoặc tư vấn đấu thầu hoặc có chức
năng thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về đấu thầu.
2. Có bộ máy quản
lý đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ để thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của đại lý đấu thầu, tư vấn đấu thầu, chuyên trách về đấu thầu.
3. Nhân sự có đạo
đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thực hiện
công việc.
4. Có quy trình
quản lý và kiểm soát chất lượng quá trình thực hiện công việc.
Điều 114. Xem xét, công nhận
và đăng tải thông tin về tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp
1. Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
113 của Nghị định này lập hồ sơ đề nghị công nhận là tổ chức đấu thầu chuyên
nghiệp gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu
tư.
2. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận là tổ chức
đấu thầu chuyên nghiệp.
3. Tổ chức được Hội đồng thẩm định đánh giá đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 113 của Nghị định này sẽ được công nhận là
tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp và được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia.
Điều 115. Hoạt động của tổ chức đấu thầu chuyên
nghiệp
1. Tổ chức đấu
thầu chuyên nghiệp chỉ được phép hoạt động khi đã có tên trên hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia.
2. Tổ chức đấu
thầu chuyên nghiệp được ký kết hợp đồng
làm đại lý đấu thầu hoặc tư vấn đấu thầu cho các chủ đầu tư, bên mời thầu.
1. Cá nhân tham
gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, trừ cá nhân
quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
2. Tùy theo tính chất
và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia bao gồm các chuyên
gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các
lĩnh vực có liên quan.
3. Cá nhân không
thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Đấu thầu, khi tham gia tổ chuyên
gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ
đào tạo về đấu thầu;
b) Có trình độ
chuyên môn liên quan đến gói thầu;
c) Am hiểu các
nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu;
d) Có tối thiểu
03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói
thầu.
4. Trong trường
hợp đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành thì không bắt buộc
các chuyên gia này phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
TRONG ĐẤU THẦU
Điều 117. Xử lý tình huống
trong đấu thầu
1. Trường hợp có lý do cần điều chỉnh giá gói thầu
hoặc nội dung gói thầu, phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo các quy
định của pháp luật trước thời điểm mở thầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2
và Khoản 8 Điều này.
2. Trường hợp dự toán được phê duyệt của
gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu
đã duyệt thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu theo nguyên tắc sau đây:
a) Trường hợp dự toán được
duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá
trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm được
duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp
giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm được
duyệt thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn
nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu;
b) Trường hợp dự toán được duyệt thấp hơn giá gói
thầu trong kế hoạch lựa chọn
nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà
thầu trong kế hoạch lựa chọn
nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường
hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của
gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa
chọn nhà thầu.
3. Trường hợp sau khi lựa chọn danh sách ngắn, chỉ
có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thi căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu
xử lý theo một trong hai cách sau đây:
a) Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn;
b) Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà
thầu trong danh sách ngắn.
4. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói
thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh
tranh, có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì phải xem xét,
giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một
trong hai cách sau đây:
a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng
thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Trong trường hợp này
phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu
có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp theo
yêu cầu mới;
b) Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.
5. Trường hợp gói thầu được
chia thành nhiều phần thì thực hiện theo các quy định sau đây:
a) Trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cần nêu rõ
điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc
nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà
thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình;
b) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và xét
duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng
thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp
nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm
tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật
và giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được
duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần;
c) Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói
thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu
nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền
để điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần
đó thành gói thầu riêng với giá
gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc lựa chọn nhà
thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định tại Điểm b Khoản
này;
d) Trường hợp 01 nhà thầu trúng thầu tất cả các phần
thì gói thầu có 01 hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác
nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng.
6. Trường hợp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất có đơn
giá thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì bên mời thầu yêu
cầu nhà thầu giải thích, làm rõ bằng văn
bản về tính khả thi của đơn giá khác thường đó. Nếu sự giải thích của nhà thầu
không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận đơn giá chào thầu
đó, đồng thời coi đây là sai lệch và thực hiện hiệu chỉnh sai lệch theo quy
định như đối với nội dung chào thiếu của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất so với
yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 17 của Nghị
định này.
7. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có giá dự
thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vượt
giá gói thầu và ít nhất 01 nhà thầu trong danh sách xếp hạng có giá dự thầu sau
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp hơn giá gói
thầu thì được phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán về giá nhưng
phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá gói thầu được duyệt. Trường
hợp đàm phán không thành công, được mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm
phán.
8. Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt
thì xem xét xử lý theo một trong các cách sau đây:
a) Cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự
thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện
gói thầu;
b) Cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại
giá dự thầu, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét lại giá gói thầu, nội dung
hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết.
Trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá
dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá dự
thầu nhưng không quá 10 ngày, kể từ ngày bên mời thầu gửi văn bản đề nghị chào
lại giá dự thầu cũng như quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu
theo quy trình mở thầu quy định tại Điều 29 của Nghị định này. Trường hợp cần
điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có
thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trước ngày mở hồ sơ chào lại giá
dự thầu nhưng tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh song phải
bảo đảm trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu;
c) Cho phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm
phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá dự thầu sau
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất. Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người
có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời gian tối đa là 10
ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh. Trường hợp đàm phán không thành
công thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán. Cách thức này chỉ áp
dụng đối với trường hợp gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và chủ đầu
tư phải chịu trách nhiệm về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả
kinh tế của dự án, gói thầu.
9. Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50%
giá gói thầu được duyệt thì được phép thành lập tổ thẩm định liên ngành để yêu
cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng
chứng liên quan theo hướng sau đây:
a) Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi
công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ;
b) Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế
đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả;
c) Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp
cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật;
Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại
các Điểm a, b và c Khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn
được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy
định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá
trúng thầu và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu
nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức,
cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất của nhà thầu sẽ bị loại.
10. Trường hợp trong
hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện
pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc
theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo
biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ
không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này. Phần
sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.
11. Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm
hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem
xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà
thầu đó, phần khối lượng công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ
định thầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khác trên cơ sở bảo đảm chất
lượng, tiến độ của gói thầu. Giá trị phần khối lượng công việc chưa thực hiện
giao cho nhà thầu mới được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị
của phần khối lượng công việc đã thực hiện trước đó. Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu, người có thẩm
quyền phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu
cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp việc thực hiện
hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt
hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà
thầu vi phạm để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư phải gửi
thông báo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, đăng tải thông tin nhà thầu vi
phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu; trong thông báo phải
nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm
dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà
thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.
12. Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự
thầu nhưng bị sáp nhập hoặc chia tách thì được xem xét, quyết định việc cho
phép nhà thầu đã bị sáp nhập hoặc chia tách đó tiếp tục tham gia đấu thầu.
13 Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà
thầu trúng thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài chính quy
định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật Đấu thầu thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo
vào thương thảo hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được mời vào thương
thảo hợp đồng phải khôi phục lại hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu
trong trường hợp hồ sơ dự thầu
hết hiệu lực và bảo đảm dự thầu của nhà thầu đã được hoàn trả hoặc giải tỏa.
14. Trường hợp sau khi đánh
giá, có nhiều nhà thầu được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì xử lý như sau:
a) Trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao hơn
đối với trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất;
b) Trao thầu cho nhà thầu có giá đề nghị trúng thầu
thấp hơn đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá hoặc phương pháp kết
hợp giữa kỹ thuật và giá.
15. Ngoài trường hợp nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều này, khi phát sinh tình huống thì chủ
đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả
kinh tế.
GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU
Điều 118. Điều kiện để xem
xét, giải quyết kiến nghị
1. Đơn kiến nghị là của nhà thầu tham dự thầu.
2. Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự
thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có).
3. Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận
được đơn kiến nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật Đấu thầu.
4. Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà thầu khởi
kiện ra Tòa án.
5. Chi phí giải quyết kiến nghị theo quy định tại
Khoản 8 Điều 9 của Nghị định này được nhà thầu có kiến nghị nộp cho bộ phận
thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn đối với trường hợp kiến nghị về kết
quả lựa chọn nhà thầu do người có thẩm quyền giải quyết.
a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Trung ương là đại
diện có thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp Trung ương có
trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;
b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi là Hội đồng
tư vấn cấp Bộ) là đại diện có thẩm quyền của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý
về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Hội đồng tư vấn cấp Bộ có trách
nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị đối với tất cả các gói thầu thuộc dự
án do Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở Trung ương quyết định đầu tư hoặc quản lý theo ngành, trừ gói thầu quy
định tại Điểm a Khoản này;
c) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp tỉnh là đại diện có
thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu
tư. Hội đồng tư vấn cấp tỉnh có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị
đối với tất cả các gói thầu thuộc dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, bao gồm các gói thầu của doanh nghiệp đăng ký thành lập, hoạt động
trên địa bàn, trừ gói thầu quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Thành viên Hội
đồng tư vấn:
Thành viên Hội đồng tư vấn gồm đại diện của người có
thẩm quyền, đại diện của hiệp hội nghề nghiệp liên quan. Tùy theo tính chất của
từng gói thầu và trong trường hợp cần thiết, ngoài thành viên nêu trên, Chủ
tịch Hội đồng tư vấn có thể mời thêm các cá nhân tham gia với tư cách là thành
viên của Hội đồng tư vấn. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là thân nhân
(cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con
dâu, con rể, anh chị em ruột) của người ký đơn kiến nghị, của các cá nhân trực
tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các cá nhân trực tiếp
thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và của người ký phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu.
3. Hoạt động của
Hội đồng tư vấn:
a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn ra quyết định thành lập
Hội đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị
của nhà thầu. Hội đồng tư vấn hoạt động theo từng vụ việc;
b) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập thể,
biểu quyết theo đa số, có Báo cáo kết quả làm việc trình người có thẩm quyền
xem xét, quyết định; từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình.
4. Bộ phận thường
trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:
a) Bộ phận thường trực giúp việc là đơn vị được giao
quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân tham gia trực tiếp
thẩm định gói thầu mà nhà thầu có kiến nghị;
b) Bộ phận thường trực giúp việc thực hiện các nhiệm
vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi
phí do nhà thầu có kiến nghị nộp.
Điều 120. Giải quyết kiến
nghị đối với lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại Khoản
1 và Khoản 2 Điều 92 của Luật Đấu thầu được tính từ ngày bộ phận hành chính của
người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị.
2. Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông
báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị trong
trường hợp kiến nghị của nhà thầu không đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 118 của
Nghị định này.
3. Nhà thầu được quyền rút đơn kiến nghị trong quá
trình giải quyết kiến nghị nhưng phải bằng văn bản.
4. Trong văn bản trả lời về kết quả giải quyết kiến
nghị cho nhà thầu phải có kết luận về nội dung kiến nghị; trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng phải nêu rõ
biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời bộ
phận thường trực giúp việc có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà
thầu có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp cho Hội
đồng tư vấn. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì
trong văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do.
XỬ LÝ VI PHẠM, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
VÀ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 121. Các hình thức xử
lý vi phạm trong đấu thầu
1. Cảnh cáo, phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức,
cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
2. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu được áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu và Khoản 8
Điều 12 của Nghị định này.
3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân vi
phạm pháp luật về đấu thầu mà cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật về
hình sự.
4. Đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp
luật về đấu thầu còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 122. Hình thức cấm tham
gia quá trình lựa chọn nhà thầu
Tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức cấm
tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân, cụ thể như sau:
1. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05
năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 89 của
Luật Đấu thầu;
2. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03
năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 8 và 9 Điều 89 của Luật Đấu
thầu;
3. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến
01 năm đối với một trong các hành
vi vi phạm các Khoản 6 và 7 Điều 89 của Luật Đấu thầu;
4. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 05
năm đối với hành vi vi phạm việc sử dụng lao động quy định tại Khoản 8 Điều 12
của Nghị định này.
Điều 123. Hủy, đình chỉ,
không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu
1. Hủy thầu là biện pháp của người có thẩm quyền,
chủ đầu tư và bên mời thầu để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu
và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân khác tham gia
hoạt động đấu thầu bằng cách ban hành quyết
định hủy thầu theo quy định tại Khoản 4 Điều 73, Khoản 10 Điều 74 và Điểm e
Khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu.
2. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa
chọn nhà thầu, tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời
thầu, cụ thể như sau:
a) Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa
chọn nhà thầu được áp dụng khi có bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động đấu thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định
khác của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm mục tiêu của công tác đấu
thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch
kết quả lựa chọn nhà thầu;
b) Biện pháp đình chỉ được áp dụng để khắc phục ngay
vi phạm đã xảy ra và được thực hiện đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu. Biện pháp không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện từ
ngày phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu đến trước khi ký kết hợp
đồng; trong trường hợp cần thiết có thể áp dụng sau khi ký kết hợp đồng;
c) Trong văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả
lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian để khắc phục vi phạm về đấu thầu;
d) Biện pháp tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định
của chủ đầu tư, bên mời thầu do người có thẩm quyền quyết định khi phát hiện
các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu không phù hợp quy định pháp luật về
đấu thầu và pháp luật có liên quan.
Điều 124. Bồi thường thiệt
hại do vi phạm pháp luật về đấu thầu
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đấu
thầu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định
pháp luật về bồi thường thiệt hại và các quy định khác của pháp luật liên quan.
KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 125. Kiểm tra hoạt động
đấu thầu
1. Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo
kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị hoặc yêu
cầu của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về công
tác đấu thầu theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Phương thức kiểm tra bao gồm
kiểm tra trực tiếp, yêu cầu báo cáo.
2. Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện; người đứng đầu các doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo
việc kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
mình và các dự án do mình quyết định đầu tư nhằm mục đích quản lý, điều hành và
chấn chỉnh hoạt động đấu thầu bảo đảm đạt được mục tiêu đẩy nhanh tiến độ, tăng
cường hiệu quả của công tác đấu thầu và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu trên phạm
vi cả nước, Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
Trung ương; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,
ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện; các doanh nghiệp nhà nước chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu
khi có yêu cầu của người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về công tác đấu
thầu. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu
trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu
thầu tại địa phương mình.
4. Kiểm tra đấu thầu bao gồm kiểm tra định kỳ và
kiểm tra đột xuất.
a) Nội dung kiểm tra định kỳ bao gồm:
- Kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ
đạo thực hiện công tác đấu thầu, phân cấp trong đấu thầu;
- Kiểm tra công tác đào tạo về đấu thầu;.
- Kiểm tra việc cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu,
chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;
- Kiểm tra việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Kiểm tra nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ
các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng;
- Kiểm tra trình tự và tiến độ thực hiện các gói
thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt;
- Kiểm tra tình
hình thực hiện báo cáo về công tác đấu thầu;
- Kiểm tra việc triển khai thực hiện hoạt động kiểm
tra, giám sát, theo dõi về công tác đấu thầu.
b) Nội dung kiểm tra đột xuất: Căn cứ theo yêu cầu
kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy định các nội
dung kiểm tra cho phù hợp.
5. Sau khi kết thúc kiểm tra, phải có báo cáo, kết
luận kiểm tra. Cơ quan kiểm tra
có trách nhiệm theo dõi việc khắc phục các tồn tại (nếu có) đã nêu trong kết
luận kiểm tra. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì cần đề xuất biện pháp xử lý
hoặc chuyển cơ quan thanh tra, điều tra để xử lý theo quy định.
6. Nội dung kết luận kiểm tra bao gồm:
a) Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại đơn vị
được kiểm tra;
b) Nội dung kiểm tra;
c) Nhận xét;
d) Kết luận;
đ) Kiến nghị.
Điều 126. Giám sát, theo dõi
hoạt động đấu thầu
1. Người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị có
chức năng quản lý về hoạt động đấu thầu tham gia giám sát, theo dõi việc thực
hiện của chủ đầu tư, bên mời thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu để bảo đảm
tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Người có thẩm quyền quyết định và chỉ đạo việc
giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án, dự toán
mua sắm do mình quyết định khi thấy cần thiết; tập trung giám sát, theo dõi đối
với các chủ đầu tư, bên mời thầu có thắc mắc, kiến nghị, đối với các gói thầu
áp dụng hình thức chỉ định thầu, các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu
cao về kỹ thuật.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức việc giám
sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định
của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, đơn
vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này có
trách nhiệm chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với
trường hợp Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở Trung ương là người có thẩm quyền. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì; tổ chức việc giám sát, theo dõi
hoạt động đấu thầu đối với các dự án do địa phương quyết định đầu tư hoặc quản lý.
4. Nội dung giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu
trong việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu, bao gồm:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Phát hành hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu;
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: Chất lượng
báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thương thảo hợp đồng;
d) Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Hoàn thiện và ký kết hợp đồng: Quá trình hoàn
thiện hợp đồng, nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý
trong việc ký kết và thực hiện
hợp đồng.
5. Phương thức giám sát, theo dõi hoạt động đấu
thầu:
a) Đối với các gói thầu cần được tổ chức giám sát,
theo dõi thì người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới các chủ đầu tư, bên
mời thầu;
b) Bên mời thầu có trách nhiệm công khai tên, địa
chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi cho các nhà thầu đã mua
hoặc nhận hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin
liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu cho cá nhân hoặc đơn vị giám sát,
theo dõi khi nhận được yêu cầu bằng văn
bản;
d) Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy
định pháp luật về đấu thầu, cá nhân hoặc đơn vị thực hiện việc giám sát, theo
dõi hoạt động đấu thầu phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời bằng văn bản đến
người có thẩm quyền để có những biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm hiệu quả của
quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.
6. Trách nhiệm của cá nhân hoặc đơn vị giám sát,
theo dõi hoạt động đấu thầu:
a) Trung thực, khách quan; không gây phiền hà cho
chủ đầu tư, bên mời thầu trong quá trình giám sát, theo dõi;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ,
tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát, theo dõi;
c) Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu và các
tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu đang
thực hiện giám sát, theo dõi;
d) Bảo mật thông tin theo quy định;
đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
1. Mẫu hồ sơ đấu thầu bao gồm: Mẫu kế hoạch lựa chọn
nhà thầu; mẫu hồ sơ mời quan tâm; mẫu hồ sơ mời sơ tuyển; mẫu hồ sơ mời thầu;
mẫu hồ sơ yêu cầu; mẫu báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
mẫu báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các mẫu khác.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm ban hành
mẫu hồ sơ đấu thầu.
1. Trách nhiệm của nhà thầu:
a) Phải đăng ký
trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5
của Luật Đấu thầu;
b) Thường xuyên cập nhật thông tin về năng lực, kinh
nghiệm của mình trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Đối với nhà thầu nước ngoài, ngoài các trách nhiệm quy định tại Điểm a và
Điểm b Khoản này, còn phải thực hiện các trách nhiệm sau đây:
- Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu
trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp
luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký
tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt
Nam liên quan, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết;
- Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với
nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư các dự án có trách nhiệm gửi báo
cáo bằng văn bản về thông tin nhà
thầu trúng thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành và Sở Kế hoạch và
Đầu tư ở địa phương nơi triển khai dự án để tổng hợp và theo dõi;
d) Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn theo quy định
của Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép thầu.
2. Quản lý đối với nhà thầu phụ:
a) Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà
thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu
chính. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ
và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện;
b) Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ
cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách
các nhà thầu phụ đã nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện
khi được chủ đầu tư chấp thuận;
c) Nhà thầu chính chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng
các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công
việc được giao. Trường hợp là nhà
thầu phụ quan trọng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và
kinh nghiệm của nhà thầu phụ được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời
thầu;
d) Nhà thầu chính chịu trách nhiệm thanh toán đầy
đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu chính với
nhà thầu phụ.
3. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu nhà thầu; danh sách
nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng
hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công
khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Đối với hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì
thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số
38/2009/QH12, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009, Nghị định
số 68/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, Quyết định số
50/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và các thông tư
liên quan.
3. Đối với việc mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 1 của
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, việc lựa chọn nhà thầu theo hình thức đặt hàng,
giao kế hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày
16 tháng 10 năm 2013; các hình thức lựa chọn nhà thầu khác được thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và
Nghị định này.
4. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
đấu thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn được tham gia các
hoạt động đấu thầu theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
nhưng phải tự cập nhật các nội dung quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về
đấu thầu hiện hành.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:
a) Quy định lộ trình
áp dụng và hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung sau đây:
- Đăng ký thông tin nhà thầu trên hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 và Điểm e Khoản 2 Điều 22
của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;
- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu cho các
cá nhân thuộc diện phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Khoản 2 Điều
16 và Điểm c Khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;
- Hoạt động của các tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp
theo quy định tại Điều 32 của
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;
b) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần thiết khác
của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
6. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn thực hiện chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì
hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
b) Công bố danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua
sắm tập trung;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng
dẫn thực hiện mua sắm tập trung;
d) Hướng dẫn về các chi phí liên quan đến quá trình
lựa chọn nhà thầu.
7. Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu
thuốc phục vụ công tác phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh từ nguồn ngân sách
nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác trong các cơ
sở y tế.
8. Bộ Công Thương:
a) Hướng dẫn thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa của các nhà thầu trúng thầu;
b) Công bố danh mục hàng hóa trong nước sản xuất
được, danh mục hàng hóa thông dụng được phép nhập khẩu, chào bán tại Việt Nam.
9. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan quản
lý ngành liên quan để ban hành quy định về mức lương của các loại chuyên gia tư
vấn trong nước, làm cơ sở cho
việc xác định giá trị hợp đồng tư vấn áp dụng loại hợp đồng theo thời gian quy định tại Khoản 4 Điều 62 của
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
10. Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn định mức nhân
công trong các hoạt động tư vấn: xây dựng làm cơ sở cho việc xác định giá hợp
đồng tư vấn áp dụng loại hợp đồng theo thời gian quy định tại Khoản 4 Điều 62
của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
11. Các Bộ, ngành trong phạm vi quản lý của mình
phải công bố danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được và đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật, chất lượng.
12. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn chi tiết một số nội
dung của Nghị định này (nếu cần thiết) nhưng bảo đảm không trái với các quy
định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định này.
13. Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phân công lãnh đạo phụ trách trực
tiếp, chịu trách nhiệm về công tác đấu thầu và giao nhiệm vụ cho một đơn vị
trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý
của ngành hoặc địa phương mình. Trong quá trình thực hiện Nghị định này, nếu có
những phát sinh, vướng mắc cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Định kỳ hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở Trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2014.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị
định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Nghị định
số 68/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và
Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc
biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực thi hành./.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |

