Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 01/2023/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đă sản xuất được
Tải toàn bộ Thông tư 01/2023/TT-BKHĐT: Tải về Xem bản Gốc tại đây
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
01/2023/TT-BKHĐT |
Hà Nội, ngày 14
tháng 4 năm 2023 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG THAY THẾ,
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHUYÊN DÙNG, NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, BÁN THÀNH PHẨM TRONG NƯỚC
ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm
2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá
trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06
tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm
2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật
Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số
18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục
hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch
thuế quan; Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày
16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh
mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn
ngạch thuế quan; Nghị định số 57/2020/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu
ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định
số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Căn cứ Quyết định số 08/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định thư giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về hỗ trợ
sản xuất phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 22/2022/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định thư (sửa đổi lần
2) Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ Cộng hòa Bê-la-rút về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có động cơ
trên lãnh thổ Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kinh tế công nghiệp, dịch vụ;
Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế,
phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước
đã sản xuất được.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về danh
mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng,
nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay
thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong
nước đã sản xuất được.
Điều 2. Ban
hành kèm theo Thông tư này 09 Danh mục sau
1.
Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được (Phụ lụcI);
2. Danh mục máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong nước đã sản xuất được (Phụ lục II);
3.
Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được (Phụ lục III);
4.
Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế trong nước đã sản
xuất được (Phụ lục IV);
5.
Danh mục linh kiện, phụ tùng xe ô tô trong nước đã sản xuất được (Phụ
lục V);
6. Danh mục máy móc, thiết bị,
vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được (Phụ lụcVI);
7. Danh mục nguyên liệu, vật tư,
bán thành phẩm cho đóng tàu trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VII);
8. Danh mục máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, vật tư, linh kiện ngành viễn thông - công nghệ thông tin,
nội dung số, phần mềm trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VIII);
9. Danh mục giống cây trồng,
giống vật nuôi, giống thủy sản, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước đã
sản xuất được (Phụ lục IX).
Điều 3.
Nguyên tắc xác định, đối chiếu thông tin
1. Việc xác định hàng hóa trong
nước đã sản xuất được phải căn cứ vào “Tên mặt hàng” và “Ký hiệu quy cách, đặc
tính kỹ thuật”. Đối với “Mã số theo biểu thuế nhập khẩu” chỉ để tra cứu, việc
xác định mã số đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật
về thuế.
2. Các danh mục hàng hóa quy
định tại Điều 2 Thông tư là căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất
được và không bao gồm hết các hàng hóa khác trong nước đã sản xuất được nhưng
chưa được quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2023.
2.
Thông tư này thay thế cho Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT
ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục
máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên
liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kinh tế công nghiệp, dịch vụ,
Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thực
hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp
thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, xem xét hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ
sung theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
